Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những điều cần biết về rối loạn vị giác

Rối loạn vị giác rất hay gặp, nếu không được kiểm soát sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn. Dưới dây là những điều bạn cần biết về rối loạn vị giác.

Những điều cần biết về rối loạn vị giác

Tự nhiên bạn thấy có vị lạ trong miệng? Nếu mọi thứ bạn ăn đều có vị hơi l hoặc bạn nhận thấy khả năng phân biệt mùi và vị của mình có vẻ kém đi thì có khả năng bạn đang bị rối loạn vị giác.

Rối loạn vị giác có thể gây khó chịu, nhưng tình trạng này thường không phải là triệu chứng của bệnh gì nghiêm trọng và thường là tác dụng phụ của việc thay đổi lối sống. Tuy nhiên, rối loạn vị giác không được kiểm soát sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn. Dưới dây là những điều bạn cần biết về rối loạn vị giác.

Rối loạn vị giác là gì?

Vị giác và khứu giác là là hai giác quan gần như không thể tách rời. Có nhiều người khi bị rối loạn vị giác có thể không nếm hoặc ngửi được bất cứ thứ gì, nhưng cũng có một số người chỉ giảm khả năng ngửi hoặc nếm được các vị ngọt, mặn đắng hoặc chua. Trong một số trường hợp khác thì những thứ mà thông thường bạn vẫn thấy mùi vị rất dễ chịu lại trở nên vô cùng khó chịu.

Vị giác và khứu giác suy giảm có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sẽ là nguy hiểm nếu như không ngửi thấy mùi gas rò rỉ hoặc mùi thức ăn bị cháy hoặc bị hỏng v.v...

Vị giác giúp ta cảm nhận được mùi vị của món ăn - tổ hợp của vị với mùi hương, cũng như kết cấu, và nhiệt độ của món ăn. Phần lớn các vị của món ăn đều gắn liền với mùi hương. Bên cạnh đó, cơ thể người cũng có những thụ thể giúp phát hiện cảm giác đau và thụ thể này giúp ta cảm nhận được vị cay hoặc nồng của đồ ăn.

Các nụ vị giác, nằm chủ yếu trên lưỡi sẽ truyền tín hiệu về mùi vị của món ăn về não. Đường truyền tín hiệu này phản ứng với các vị như: mặn, chua, ngọt, đắng, và umami (vị của glutamate, thường có trong thịt và các món mặn).

Vị của món ăn cũng có thể phụ thuộc vào những gì ta vừa ăn trước đó. Ví dụ một món ăn ngọt có thể sẽ cảm thấy ngọt hơn bình thường nếu ta vừa ăn một món nhạt. Vị giác và khứu giác cũng dễ bị ảnh hưởng bởi sự thích nghi - điều mà khi ta ăn một món quá nhiều thì cảm giác về mùi vị của món đó cũng sẽ giảm dần.

Các nụ vị giác thường xuyên được thay mới và có thể bị ảnh hưởng bởi chế độ dinh dưỡng, hormone trong cơ thể, tuổi tác và một số yếu tố khác như các loại thuốc ta sử dụng, hóa trị, xạ trị, v..v...

Triệu chứng rối loạn vị giác

Rối loạn vị giác bao gồm các triệu chứng phổ biến sau:

  • Thực phẩm và đồ uống có thể không có vị như trước đây hoặc đơn giản là cảm thấy nhạt nhẽo.
  • Có thể bao gồm mất hoặc giảm vị giác, hoặc cảm nhận vị bất thường, có thể thấy vị rất khó chịu hoặc thậm chí có cảm giác như xung điện.
  • Có thể được nhận ra khi tăng hoặc giảm độ nhạy cảm với vị ngọt, muối, chua và đắng, hoặc cảm thấy có vị 'kim loại' trong miệng.
  • Thay đổi khẩu vị, mất cảm giác ngon miệng, dẫn đến giảm cân và những hệ quả về tâm lý như trầm cảm.

Yếu tố nguy cơ rối loạn vị giác

Hormone có thể là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến vị giác. Vì vậy, cảm nhận về mùi vị có thể bị ảnh hưởng khi đang trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc trong thai kỳ (ốm nghén, chán ăn hoặc thèm ăn các loại thực phẩm không thường ăn).

Vị giác thường giảm đi theo độ tuổi và dinh dưỡng kém. Vị mặn và ngọt thường giảm đầu tiên, tiếp theo là vị đắng và chua. 

Nguyên nhân gây rối loạn vị giác

Rối loạn vị giác có thể do yếu tố di truyền trong gia đình, hoặc cũng có nhiều người không thể nếm hoặc ngửi những mùi vị nhất định đo yếu tố di truyền trong chính cơ thể họ.

Thông thường khi một người nói họ không thể nếm được vị gì thường là do vấn đề về mũi, miệng hoặc thần kinh. Nguyên nhân gây rối loạn vị giác phổ biến bao gồm: nghiện thuốc lá, cảm lạnh, bệnh xoang hoặc các bệnh lý nhiễm trùng khác ở đầu và cổ. Vệ sinh răng miệng kém cũng có thể là một nguyên nhân. Sau khi hết bị cảm lạnh thường các giác quan trở lại như bình thường nhưng trong một số trường hợp, những thay đổi này có thể kéo dài. Sử dụng cocaine cũng có thể làm mất khả năng nếm và ngửi.

• Rối loạn vị giác và thuốc

Một trong những tác dụng phụ phổ biến nhất của các loại thuốc, chất hóa học hoặc thuốc bảo vệ thực vật là làm thay đổi vị giác.

• Rối loạn vị giác và nước súc miệng

Nước súc miệng có chứa chlorhexidine có thể ảnh hưởng tạm thời đến 4 giờ sau khi sử dụng và các loại thuốc như thuốc huyết áp ức chế enzyme hoặc thuốc sát khuẩn metronidazole có thể thay đổi vị giác.

• Rối loạn vị giác và hóa trị

Khả năng cảm nhận mùi vị thường bị ảnh hưởng bởi hóa trị ung thư, cũng như xạ trị cho các khối u ở đầu và cổ.

• Rối loạn vị giác và tuyến nước bọt

Thay đổi vị giác cũng có thể được gây ra bởi các tổn thương ở tuyến nước bọt do bệnh, dẫn đến khô miệng.

• Rối loạn vị giác và chấn thương thần kinh

Các nguyên nhân khác của rối loạn vị giác có thể bao gồm chấn thương thần kinh do phẫu thuật tai, mũi và họng, sọ não hoặc sang chấn tại những vùng này. Rối loạn vị giác cũng có thể là do tổn thương thần kinh như trong bệnh đa xơ cứng, liệt mặt hoặc đột quỵ.

• Rối loạn vị giác các nguyên nhân khác

Một vài bệnh lý cũng có thể gây rối loạn vị giác gồm bệnh tiểu đường, bệnh tuyến giáp, bệnh gan hoặc bệnh thận.

Chẩn đoán rối loạn vị giác

Bác sĩ có thể hỏi bạn về các vấn đề liên quan đến tiết nước bọt hoặc khô miệng, hoặc có cảm thấy gì lạ khi nhai và nuốt, bất cứ cảm giác đau nào từng xuất hiện, những lần bị viêm nhiễm gần đây, hoặc vấn đề vệ sinh răng miệng cũng như vấn đề về tiêu hóa.

Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra lâm sàng và kiểm tra lưỡi, miệng, mũi và có thể cả tai. Nếu nguyên nhân không rõ ràng, bác sĩ có thể làm một số xét nghiệm máu đơn giản như:

  • Xét nghiệm công thức máu đánh giá tình hình sức khỏe chung.
  • Xét nghiệm đánh giá tình trạng viêm, tốc độ máu lắng.
  • Kiểm tra nồng độ sắt, vitamin B12 , natri, kali, urê, men gan và đường trong máu.

Xét nghiệm đánh giá vị giác có thể được thực hiện tại các phòng khám chuyên khoa sử dụng các dung dịch đánh giá vị giác cho từng khu vực của lưỡi và miệng, bao gồm:

  • Đường (sucrose): vị ngọt
  • Natri clorua (muối): vị mặn
  • Giấm hoặc acid citric: vị chua
  • Quinine hoặc caffeine: vị đắng

Điều trị rối loạn vị giác

Tại thời điểm hiện tại, không có phương pháp cụ thể để chữa rối loạn vị giác nhưng cũng có nhiều phương pháp có thể thử áp dụng. Bỏ thuốc lá là một yếu tố thiết yếu. Thay đổi các loại thuốc đang sử dụng nếu có thể, sử dụng các loại nước bọt nhân tạo hoặc thuốc kích thích tiết nước bọt.

Mẹo phòng chống rối loạn vị giác

Không có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa rối loạn vị giác, nhưng những điều sau đây có thể có ích:

  • Kiểm soát căng thẳng.
  • Kiên nhẫn đợi vị giác quay trở lại sau khi bị cảm lạnh hoặc viêm xoang.
  • Giữ gìn vệ sinh răng miệng và kiểm tra răng miệng định kì
  • Thay đổi các món trong bữa ăn có thể làm giảm hiện tượng thích nghi và có thể cải thiện cảm nhận về hương vị.
  • Tránh bất kỳ loại thực phẩm nghi ngờ gây ra rối loạn vị giác.
  • Ăn nhiều thực phẩm tươi sống.
  • Thử nghiệm với các món ăn có nhiều hương vị cũng như có kết cấu và nhiệt độ khác nhau.
  • Điều trị các bệnh lý thực thể liên quan

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Thay đổi vị giác trong điều trị ung thư

Bình luận
Tin mới
  • 12/04/2026

    Bệnh đái tháo đường type 5

    Bệnh đái tháo đường type 5 (Tiểu đường type 5), trước đây gọi là tiểu đường liên quan đến suy dinh dưỡng (MRDM), là một thể bệnh riêng biệt gắn với suy dinh dưỡng mạn tính và thiếu sự chăm sóc y tế. Sau nhiều năm tranh luận, tháng 1/2025, một nhóm chuyên gia quốc tế đã thống nhất phân loại lại tiểu đường liên quan đến suy dinh dưỡng- MRDM thành tiểu đường type 5. Quyết định này được Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) phê chuẩn tại Đại hội Đái tháo đường Thế giới 2025 ở Bangkok.

  • 11/04/2026

    Mối liên quan giữa giấc ngủ và tăng trưởng ở trẻ từ 5 – 8 tuổi

    Ngủ đủ giấc là yếu tố vô cùng quan trọng đối với trẻ bởi nhiều lý do khác nhau, từ việc hồi phục năng lượng cho cơ thể hoạt động cho tới hoàn thiện các chức năng não bộ. Các bằng chứng khoa học còn chỉ ra rằng giấc ngủ giúp hỗ trợ cho quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ.

  • 11/04/2026

    6 loại thực phẩm có hàm lượng magie cao hơn hạt điều

    Mọi người thường nghe nhiều về canxi nhưng ít chú ý đến magie - khoáng chất liên quan đến hàng trăm phản ứng sinh hóa trong cơ thể như ổn định nhịp tim, thư giãn cơ bắp, củng cố hệ thần kinh, kiểm soát đường huyết. Tham khảo một số thực phẩm có hàm lượng magie cao hơn hạt điều.

  • 11/04/2026

    Bệnh tay chân miệng : Dấu hiệu và phòng tránh cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là một bệnh phổ biến ở trẻ em, thường bùng phát trong những tháng giao mùa trời lạnh do điều kiện thời tiết thuận lợi cho virus phát triển. Với tốc độ lây lan nhanh qua đường tiếp xúc và tiềm ẩn nguy cơ gây biến chứng nguy hiểm, việc hiểu rõ dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe trẻ nhỏ. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin khoa học, thực tiễn giúp phụ huynh nhận diện sớm bệnh và áp dụng các biện pháp phòng tránh hiệu quả.

  • 11/04/2026

    Các nhà khoa học phát hiện yếu tố dự đoán tuổi thọ trong một nghiên cứu gây bất ngờ

    Các nhà khoa học cho biết họ đã xác định được một chỉ số quan trọng giúp dự đoán tuổi thọ con người. Kết quả cho thấy yếu tố di truyền có thể đóng vai trò lớn hơn nhiều so với những gì từng ước tính. Tuy vậy, các chuyên gia nhấn mạnh rằng lối sống lành mạnh vẫn giữ vai trò thiết yếu trong việc sống lâu và sống khỏe.

  • 10/04/2026

    Có giảm được mỡ bụng không nếu ngừng ăn đường?

    Có giảm được mỡ bụng không nếu ngừng ăn đường?

  • 10/04/2026

    7 lợi ích sức khỏe của quả thanh long có thể bạn chưa biết

    Quả thanh long không chỉ giải nhiệt mà còn là 'siêu thực phẩm' với nhiều lợi ích cho sức khỏe. Khám phá cách loại quả này giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh, ngăn ngừa bệnh mạn tính và tăng cường sức đề kháng tự nhiên mỗi ngày.

  • 10/04/2026

    Tập thể dục có thể giúp bảo vệ đôi mắt khi về già như thế nào

    Việc duy trì hoạt động thể chất không chỉ tốt cho tim mạch và não bộ mà còn có thể giúp bảo vệ thị lực khi bạn về già. Nhiều nghiên cứu cho thấy tập thể dục thường xuyên làm giảm nguy cơ mắc một số bệnh lý về mắt, trong đó có thoái hóa điểm vàng do tuổi tác (AMD) – nguyên nhân hàng đầu gây mất thị lực trung tâm ở người lớn tuổi.

Xem thêm