Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những điều cần biết về carbohydrate đối với người bệnh đái tháo đường

Carbohydrate là chất dinh dưỡng đặc biệt quan trọng vì nó cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động của cơ thể. Tuy nhiên, nó làm tăng lượng đường trong máu. Vậy, người bệnh đái tháo đường nên hiểu và sử dụng carbohydrate thế nào là đúng cách?

1. Người bệnh đái tháo đường cần có hiểu biết đúng về carbohydrate

Carbohydrate (carbs) là một phần quan trọng của chế độ ăn uống lành mạnh. Tất cả chúng ta đều cần carbs, kể cả những người mắc bệnh đái tháo đường. 

Carbs cung cấp nhiên liệu duy trì hoạt động của cơ thể. Sau khi chúng ta ăn, cơ thể sẽ phân hủy carbs thành glucose (đường) để cung cấp năng lượng cho các tế bào. Glucose di chuyển vào máu và lượng đường trong máu tăng lên. Tuyến tụy sẽ giải phóng hormone insulin và cơ thể, chúng ta cần insulin để đưa glucose vào tế bào.

Đối với những người mắc bệnh đái tháo đường gặp vấn đề với insulin, glucose khó đi vào tế bào. Khi glucose không thể vào tế bào, lượng đường trong máu sẽ tăng quá cao làm tăng nguy cơ biến chứng nguy hiểm với nhiều cơ quan khác.

Những điều cần biết về Carbohydrate đối với người bệnh đái tháo đường - Ảnh 2.

Carbohydrate có trong nhiều loại thực phẩm.

Carbohydrate có 3 dạng: đường, tinh bột và chất xơ. Tuy nhiên sự tác động của các loại carbs không giống nhau. Cụ thể:

Đường

Đường, thực phẩm có thêm đường (như bánh, kẹo, nước ngọt…) làm tăng lượng đường trong máu một cách nhanh chóng.

Thực phẩm chứa đường tự nhiên (như trái cây tươi, sữa) không làm lượng đường trong máu tăng nhanh như đường bổ sung và bổ dưỡng hơn.

Tinh bột

Có loại tinh bột làm tăng đường trong máu nhanh nhưng loại khác làm tăng một cách từ từ. Nói chung, tinh bột ít được chế biến như ngũ cốc nguyên hạt có xu hướng làm tăng lượng đường trong máu chậm hơn, bao gồm các loại thực phẩm như: gạo lứt, yến mạch, các loại đậu...

Thực phẩm được chế biến kỹ như gạo trắng, bánh mì trắng, bánh ngọt... được hấp thu nhanh hơn, làm tăng lượng đường trong máu một cách nhanh chóng.

Chất xơ

Một chế độ ăn uống nhiều chất xơ có thể giúp những người mắc bệnh đái tháo đường giữ lượng đường trong máu ở mức ổn định. Chất xơ trong thực phẩm giúp carbs chuyển hóa thành đường chậm hơn, làm chậm quá trình hấp thụ đường.

Vì vậy, sẽ không làm lượng đường trong máu tăng đột biến. Chất xơ cũng giúp người bệnh cảm thấy no lâu và giữ cho hệ thống tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn.

2. Nên ăn uống thế nào để giữ cho lượng đường trong máu ổn định?

Đối với người mắc bệnh đái tháo đường, đường máu thường tăng cao sau khi ăn nhưng lại không chuyển hoá được để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Để tránh làm cho lượng đường trong máu tăng cao, cần phải có chế độ ăn uống phù hợp tùy theo tình trạng bệnh.

Theo ThS. BS Nguyễn Thu Yên, chuyên khoa Nội tiết, Bênh viện Đa khoa Đức Giang, tất cả thực phẩm chúng ta ăn vào đều được tạo thành từ 3 nhóm chất dinh dưỡng chính là: carbohydrate (tinh bột), protein (chất đạm) và chất béo. Cơ thể chúng ta cần cả 3 nhóm này nhưng nhu cầu về lượng của mỗi người là khác nhau tùy thuộc vào lứa tuổi, thói quen, tình trạng bệnh lý.

Về nguyên tắc ăn uống, người bệnh đái tháo đường cần đảm bảo đủ dinh dưỡng, kiểm soát lượng carbohydrate ăn vào (vì carbohydrate ảnh hưởng trực tiếp đến lượng đường trong máu), tăng cường thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất.

Người bệnh nên lựa chọn các loại thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp (GI<55) như: ngũ cốc nguyên hạt (gạo lứt, yến mạch, các loại khoai củ…); Các loại rau không chứa tinh bột, cà chua, cà rốt…; Các loại trái cây như táo, bưởi, mận, lê, kiwi, ổi… Nên ăn uống điều độ, ăn đúng giờ, không bỏ bữa và kiểm tra đường huyết thường xuyên.

3. Cách lựa chọn carbohydrate tốt cho người bệnh đái tháo đường

Theo ThS. BS Nguyễn Thu Yên, người bệnh đái tháo đường nên chọn loại tinh bột tốt như các loại rau xanh, củ quả; trái cây ít ngọt; ngũ cốc nguyên hạt; các loại đậu hạt…

Tinh bột tốt có chỉ số đường huyết thấp, chúng sẽ làm cho đường trong máu tăng 1 cách từ từ và giảm cũng từ từ. Do vậy có thể sẽ kiểm soát duy trì được mức đường huyết ổn định. Ngoài ra tinh bột tốt còn chứa ít calo và cung cấp một lượng lớn chất xơ và khoáng chất tốt cho sức khỏe.

Tăng cường thực phẩm giàu chất xơ như các loại ngũ cốc nguyên hạt, rau xanh và trái cây tươi có thể giúp điều chỉnh lượng đường trong máu và giữ cho lượng đường trong máu ổn định.

Những điều cần biết về Carbohydrate đối với người bệnh đái tháo đường - Ảnh 4.

Người bệnh đái tháo đường nên chọn loại carbohydrate phức tạp.

Người bệnh đái tháo đường cần lưu ý hạn chế hoặc tránh các thực phẩm có chứa nhiều carbohydrate đơn giản như: đường, kẹo, mứt, đồ uống có đường, nước ép trái cây nhiều đường, trái cây ngọt nhiều, ngũ cốc tinh chế (gạo trắng, các loại bánh ngọt, bánh mì trắng)…

Vì những thực phẩm này có chỉ số đường huyết cao, khi ăn vào cơ thể chúng ta sẽ được hệ tiêu hóa hấp thu rất nhanh, khiến lượng đường trong máu tăng đột biến. Loại tinh bột xấu này cũng cung cấp rất ít dinh dưỡng ngoài lượng calo rỗng và carbohydrate đơn giản không tốt cho sức khỏe cho người bệnh đái tháo đường và tất cả mọi người.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Lý do người bệnh đái tháo đường nên chọn ngũ cốc nguyên hạt.

Theo Sức Khỏe & Đời Sống
Bình luận
Tin mới
  • 26/02/2026

    Tiềm năng hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch từ trà thảo mộc

    Hệ miễn dịch chỉ hoạt động hiệu quả khi duy trì được trạng thái cân bằng nội môi, tránh tình trạng viêm quá mức gây tổn thương mô. Các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh rằng các hợp chất thực vật như Flavonoid, Catechin và Mogroside có trong các loại trà thảo mộc có khả năng can thiệp tích cực vào quá trình bảo vệ niêm mạc và điều hòa miễn dịch.

  • 26/02/2026

    Mặt nạ dưỡng da phù hợp cho mùa đông

    Cái lạnh thường khiến chúng ta ngại chạm tay vào những miếng mặt nạ mát lạnh. Tham khảo những loại mặt nạ phù hợp cho mùa đông và bí quyết để duy trì thói quen dưỡng da ngay cả trong những ngày giá rét nhất.

  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

  • 24/02/2026

    Mất ngủ khi mang thai: Bí quyết giúp mẹ bầu ngủ ngon và an toàn cho thai nhi

    Mất ngủ khi mang thai không chỉ là nỗi lo về sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng đúng các giải pháp hỗ trợ sẽ giúp mẹ cải thiện giấc ngủ nhanh chóng.

  • 24/02/2026

    Hồi phục sức khỏe sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán

    Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian quan trọng trong văn hóa người Việt, nhưng cũng là thời điểm gây ra những xáo trộn lớn về nhịp sinh học, chế độ dinh dưỡng và thói quen vận động. Những thay đổi đột ngột này dẫn đến hội chứng "mệt mỏi hậu kỳ nghỉ", làm suy giảm hệ miễn dịch và gia tăng nguy cơ tái phát các bệnh lý mạn tính.

Xem thêm