Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những điều bạn cần biết về rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim là tình trạng nhịp tim đập nhanh, nhiều nhịp hơn hay tim đập chậm, ít nhịp hơn so với trạng thái bình thường. Trung bình, tim đập khoảng 60-80 nhịp trong 1 phút. Khi bị rối loạn nhịp tim, bạn có thể cảm thấy tim như đang chạy đua, đập thình thịch hay đập một cách rối loạn và vượt xa hoặc thấp hơn con số trung bình.

Rối loạn nhịp tim là một tình trạng có thể đến mức cảnh báo. Bạn có thể cảm thấy tình trạng này qua nhịp đập ở cổ, họng hay ngực. Nhịp tim có thể sẽ thay đổi bất thường trong suốt thời gian diễn ra quá trình rối loạn.

Một số loại rối loạn nhịp tim có thể không đáng lo ngại và nó sẽ biến mất mà không cần phải điều trị gì. Tuy nhiên, trong các trường hợp khác, rối loạn nhịp tim có thể báo hiệu một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nào đó. Thông thường, phương pháp chẩn đoán đơn giản và hiệu quả là sử dụng máy đo nhịp tim, và máy cũng có thể giúp phân loại trường hợp nào lành tính và trường hợp nào là ác tính.

Nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim

Một số nguyên nhân có thể dẫn tới rối loạn nhịp tim bao gồm:

  • Các bài tập nặng
  • Nạp quá nhiều caffein hay cồn dẫn đến dư thừa
  • Nicotine trong thuốc lá hay các sản phẩm chứa nicotine
  • Căng thẳng
  • Lo lắng
  • Ngủ ít
  • Sợ hãi
  • Hoảng loạn
  • Cơ thể thiếu nước
  • Thay đổi tình trạng hormone, bao gồm cả mang thai
  • Rối loạn điện giải
  • Hạ đường huyết
  • Thiếu máu
  • Cường hormone tuyến giáp hoặc cường giáp
  • Giảm nồng độ oxy – carbonic trong máu
  • Thiếu máu
  • Sốc
  • Sốt
  • Sử dụng thuốc không kê đơn, bao gồm các thuốc điều trị cảm lạnh, ho, các thực phẩm bổ sung dinh dưỡng hay thực phẩm chức năng
  • Thuốc kê đơn như thuốc điều trị hen hay thuốc thông ngạt mũi
  • Chất kích thích như cocain hay chứa acetaminophen
  • Các bệnh tim mạch
  • Nhịp tim bất thường không đều
  • Dị dạng van tim
  • Hút thuốc
  • Chứng ngưng thở khi ngủ

Một số trường hợp rối loạn nhịp tim có thể không đáng lo ngại, nhưng chúng có thể chỉ ra một số vấn đề sức khỏe tiềm ẩn như:

  • Chóng mặt
  • Suy yếu cơ thể
  • Tình trạng mất ý thức
  • Khó thở
  • Đổ mồ hôi quá mức
  • Đau, tức ngực hay cảm giác chèn ép ở ngực
  • Đau tay, cổ, ngực, hàm hay phần lưng trên
  • Nhịp tim cao trên 100 nhịp/phút
  • Thở ngắn, thở dốc

Những triệu chứng này có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn, và bạn nên đến gặp bác sĩ nếu thấy chúng đi kèm với tình trạng bạn đang gặp phải.

Chẩn đoán nguyên nhân rối loạn nhịp tim

Nguyên nhân dẫn đến rối loạn nhịp tim có thể rất khó để chẩn đoán, đặc biệt là khi tình trạng này xảy ra trong khi bạn đang không có thiết bị theo dõi hay không đang khám bác sĩ. Bác sĩ cũng có thể sẽ sử dụng các bài kiểm tra để đánh giá xem nguyên nhân cụ thể là gì. Cần thiết hơn nữa, bác sĩ có thể gợi ý tham khảo thêm cả ý kiến của các chuyên gia, bác sĩ tim mạch. Những bài kiểm tra có thể bao gồm như:

  • Kiểm tra máu
  • Kiểm tra nước tiểu
  • Kiểm tra tình trạng căng thẳng thần kinh
  • Sử dụng máy đo và theo dõi nhịp tim của cơ thể
  • Siêu âm tim
  • Điện tim
  • Chụp X-quang ngực
  • Chụp mạch vành

Điều trị rối loạn nhịp tim

Điều trị rối loạn nhịp tim phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ phải căn cứ vào các bệnh tiềm ẩn của cơ thể bạn nếu nó là thứ yếu do tình trạng này gây ra. Tuy nhiên, đôi khi việc tìm ra nguyên nhân là khó khăn và bác sĩ không thể đưa ra một lý giải cụ thể nào.  

Nếu tình trạng rối loạn nhịp tim của bạn có nguyên nhân đến từ lối sống, sinh hoạt như hút thuốc hay sử dụng quá nhiều caffein, bạn nên dừng sử dụng chúng hay tính toán một lượng vừa đủ nếu bạn có nhu cầu. Bạn cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi đưa ra quyết định sử dụng thuốc điều trị.

Dự phòng rối loạn nhịp tim

 Khi bác sĩ quyết định rằng tình trạng bệnh lý của bạn không cần thiết đến mức phải điều trị, bạn nên thực hiện những bước tiếp theo dưới đây để giảm những nguy cơ tái phát chúng lần nữa. Những bước tiếp theo bao gồm:

  • Cố gắng tìm ra các vấn đề gây ra tình trạng này thông qua lối sống, sinh hoạt hằng ngày và từ đó hạn chế, tránh những tác nhân đó nhiều nhất có thể.
  • Nếu bạn đang trong thời gian cảm thấy căng thẳng hay áp lực, bạn nên thực hiện các bài tập thư giãn, hít thở sâu, tập yoga hay tập thái cực quyền.
  • Hạn chế, thậm chí là ngừng sử dụng các thực phẩm có chứa caffein. Đồng thời, bạn cũng nên tránh các đồ uống bổ sung năng lượng.
  • Ngừng hút thuốc và tập bỏ thuốc lá.
  • Nếu bạn đang sử dụng thuốc và nhận thấy tình trạng rối loạn nhịp tim do thuốc, bạn cần đến cơ sở y tế hay gặp bác sĩ để được tư vấn, chẩn đoán và can thiệp kịp thời.
  • Thực hiện tập thể dục đều đặn, thường xuyên và vừa phải.
  • Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ.
  • Hạn chế tối đa các sản phẩm chứa cồn như rượu, bia…
  • Kiểm soát đường huyết và mỡ máu ở mức giới hạn, tránh tăng cao.

Tổng kết

Tình trạng rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả những nguyên nhân không đáng lo ngại hay những nguyên nhân nguy hiểm báo hiệu các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Nếu bạn gặp phải tình trạng này, bạn nên gặp bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán, điều trị kịp thời. Đồng thời, đảm bảo một lối sống lành mạnh, một chế độ dinh dưỡng đầy đủ chính là chìa khóa để dự phòng trước tình trạng này.

Tham khảo thêm thông tin tại: Trái tim của bạn có đang “loạn nhịp” ?

 

Bình luận
Tin mới
  • 27/02/2026

    6 lý do bạn nên ăn dâu tây mỗi ngày

    Không chỉ được mệnh danh là 'nữ hoàng' của các loại quả mọng nhờ hương vị ngọt ngào và vẻ ngoài rực rỡ, dâu tây còn chứa nhiều hợp chất đặc biệt có lợi cho sức khỏe. Dưới đây là 6 lý do chúng ta nên ăn dâu tây mỗi ngày.

  • 27/02/2026

    Phòng ngừa các bệnh đường hô hấp phổ biến khi thời tiết nồm ẩm

    Độ ẩm không khí tăng cao là "nỗi ám ảnh" đối với sức khỏe của nhiều gia đình tại miền Bắc. Đây là thời điểm mà nhiệt độ thay đổi thất thường, không khí trong nhà luôn trong tình trạng bí bách không chỉ gây bất tiện trong sinh hoạt mà còn là tác nhân hàng đầu khiến các ca bệnh đường hô hấp bùng phát mạnh mẽ. Trong bài viết này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ hướng dẫn nhận diện sớm các nguy cơ và cách chăm sóc sức khỏe cho cả gia đình.

  • 26/02/2026

    Tiềm năng hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch từ trà thảo mộc

    Hệ miễn dịch chỉ hoạt động hiệu quả khi duy trì được trạng thái cân bằng nội môi, tránh tình trạng viêm quá mức gây tổn thương mô. Các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh rằng các hợp chất thực vật như Flavonoid, Catechin và Mogroside có trong các loại trà thảo mộc có khả năng can thiệp tích cực vào quá trình bảo vệ niêm mạc và điều hòa miễn dịch.

  • 26/02/2026

    Mặt nạ dưỡng da phù hợp cho mùa đông

    Cái lạnh thường khiến chúng ta ngại chạm tay vào những miếng mặt nạ mát lạnh. Tham khảo những loại mặt nạ phù hợp cho mùa đông và bí quyết để duy trì thói quen dưỡng da ngay cả trong những ngày giá rét nhất.

  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

Xem thêm