Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Nhiễm khuẩn sớm ở trẻ sơ sinh - Nhận biết và cách dự phòng

Nhiễm khuẩn trẻ sơ sinh gồm các bệnh nhiễm khuẩn xuất hiện trong 28 ngày đầu sau sinh, là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ. Trẻ có thể bị nhiễm trùng từ trong bào thai, lúc sinh hoặc sau khi sinh. Do vậy, bố mẹ trẻ cần có những hiểu biết nhất định để tránh những điều đáng tiếc xảy ra.

Nhiễm khuẩn trẻ sơ sinh được chia thành nhiễm khuẩn sơ sinh sớm (xảy ra trong vòng 72 giờ đầu sau sinh) hay còn gọi là nhiễm khuẩn từ mẹ truyền sang con và nhiễm khuẩn sơ sinh muộn (xảy ra sau 72 giờ đầu sau sinh).

1. Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn trẻ sơ sinh sớm?

Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn sớm, trong đó chủ yếu được chia thành 2 nhóm sau:

- Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn trẻ sơ sinh sớm: Có liên quan đến người mẹ, trẻ bị lây nhiễm vi khuẩn khi qua đường âm đạo.

- Các vi khuẩn phổ biến liên quan đến nhiễm trùng sớm bao gồm: Streptococcus nhóm B (GBS), Escherichia Coli, Staphylococcus Non Coagulase (tụ cầu không đông huyết tương), Haemophilus Influenzae, Listeria Monocytogenes.

Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm trùng từ trong bào thai, lúc sinh hoặc sau khi sinh.

2.  Yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh sớm

Ở trẻ sơ sinh nhiễm khuẩn sớm bao gồm các yếu tố sau:

Nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B ở trẻ trước khi sinh. Liên cầu khuẩn nhóm B cư trú ở mẹ, nhiễm khuẩn niệu hoặc nhiễm trùng trong thai kỳ hiện tại.

- Ối vỡ sớm, nước ối bẩn.

- Sinh non chuyển dạ tự nhiên.

- Vỡ ối > 18 giờ ở trẻ đẻ non.

- Mẹ sốt lúc sinh > 38°C, hoặc được theo dõi hoặc xác định chẩn đoán viêm màng ối.

- Mẹ có nghi ngờ hoặc xác định nhiễm trùng nặng cần tiêm kháng sinh trong khoảng thời gian 24 giờ trước và sau khi sinh.

- Trẻ sinh đôi cùng bị nghi ngờ hoặc xác định nhiễm trùng.

3. Nhận biết các dấu hiệu nhiễm trùng ở trẻ sinh sớm

Nếu sau khi sinh thấy bé có các biểu hiện dưới đây thì cần nghĩ đến nhiễm trùng ở trẻ:

- Bú kém hoặc bỏ bú.

- Li bì, khó đánh thức.

- Cử động ít hơn bình thường.

- Không dung nạp thức ăn (ví dụ: Nôn, chướng bụng, dịch dạ dày bẩn…).

- Rối loạn nhịp tim (nhịp chậm hoặc nhịp nhanh).

- Dấu hiệu suy hô hấp: Thở nhanh hoặc rút lõm lồng ngực nặng, cơn ngừng thở.

- Vàng da sớm 24 giờ đầu sau sinh.

- Nhiệt độ < 36°C hoặc > 38°C mà không giải thích được bằng các yếu tố môi trường.

- Thiểu niệu sau 24 giờ tuổi.

- Co giật, thóp phồng.

Điều cần lưu ý, nếu thấy trẻ có 1 trong các dấu hiệu trên, bố mẹ cần đưa trẻ đến cơ sở y tế khám ngay, để tránh nguy hại đến sức khoẻ của trẻ.

Trẻ li bì, khó đánh thức là một trong những dấu hiệu để nhận biết nhiễm trùng ở trẻ sinh sớm.

4. Chẩn đoán và xác định nhiễm khuẩn trẻ sơ sinh sớm

Để xác định nhiễm khuẩn trẻ sơ sinh sớm, các bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm sau:

- Công thức máu: Bạch cầu trung tính < 2 hoặc >15 G/L, tiểu cầu < 100 G/L. Tỉ lệ bạch cầu non: Trưởng thành > 0,2.

- Đo CRP lúc trẻ có biểu hiện lâm sàng và 18 - 24 giờ sau, CRP > 10 mg/l.

- Đông máu có thể rối loạn (INR > 2).

- Tăng/ hạ đường huyết.

- Khí máu nếu trẻ có suy hô hấp: Toan chuyển hóa (BE ≥ -10).

- Cấy máu (trong tất cả trường hợp).

- Xem xét soi và cấy nước tiểu (không làm thường quy).

- Nếu có biểu hiện nhiễm khuẩn ở da, mắt, rốn thì cấy mủ. Nhiễm khuẩn mắt: Chú ý tìm Clamydia hoặc lậu cầu và bắt đầu kháng sinh toàn thân trong khi chờ kết quả.

- Chọc dịch não tủy nếu nhiễm trùng nặng hoặc có biểu hiện của viêm màng não mủ.

- Các thăm dò khác: X - quang ngực/bụng.

Xét nghiệm công thức máu để xác định nhiễm khuẩn trẻ sơ sinh sớm.

5. Điều trị nhiễm khuẩn trẻ sơ sinh sớm như thế nào?

Điều trị nhiễm khuẩn trẻ sơ sinh sớm được thực hiện nguyên tắc sau:

- Luôn luôn chú ý nguyên tắc vô khuẩn trong chăm sóc và điều trị cho trẻ sơ sinh.

- Phát hiện và điều trị biến chứng: Suy hô hấp, sốc.

- Điều trị kháng sinh: Nếu nghi ngờ biểu hiện nhiễm trùng, tiến hành các xét nghiệm và bắt đầu sử dụng kháng sinh sớm nhất có thể.

- Phối hợp với điều trị nâng đỡ và điều trị các biến chứng khác.

+ Cân bằng thân nhiệt: Nếu trẻ sốt ≥ 38,5℃ thì dùng Paracetamol: 10-15mg/kg/1 lần, không quá 4 lần/ngày. Nếu trẻ bị hạ nhiệt độ < 36,5℃ ủ ấm bằng lồng ấp hoặc Kangaru.

+ Cân bằng nước, điện giải, toan kiềm.

+ Chống suy hô hấp cấp: Oxy liệu pháp,thở CPAP, hô hấp hỗ trợ.

+ Chống rối loạn đông máu.

- Thay máu: Thay máu một phần trong trường hợp nhiễm trùng nặng, có tác dụng giảm độc tố và nồng độ vi khuẩn.

Nếu trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn sốt ≥ 38,5℃ thì dùng Paracetamol 10-15mg/kg/1 lần để hạ sốt cho trẻ.

6. Dự phòng nhiễm khuẩn sơ sinh, bố mẹ cần lưu ý điều gì?

Phát hiện sớm và điều trị có hiệu quả các trường hợp nhiễm khuẩn ở mẹ trong thời gian mang thai, tránh lây nhiễm sang con.

- Bảo đảm nguyên tắc vô khuẩn trong chăm sóc và điều trị sơ sinh.

- Tắm và vệ sinh trẻ đúng cách, đặc biệt lưu ý khi chăm sóc các vùng da, rốn, mắt.

- Phòng ngủ cho trẻ cần thoáng, ấm, sạch và có đủ ánh sáng.

- Cho trẻ bú sữa mẹ sớm sau sinh vì trong sữa mẹ có kháng thể giúp trẻ có thể chống chọi với tác nhân bên ngoài môi trường.

- Giáo dục cho bà mẹ và gia đình ý thức vệ sinh trong quá trình chăm sóc trẻ, rửa tay trước và sau khi chăm sóc trẻ, chăm sóc vệ sinh da, mắt, rốn cho trẻ.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B ở trẻ em.

BS. Lê Trương Tuyết Minh - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 04/03/2026

    Cách sử dụng dưa chuột hỗ trợ hạ mỡ máu

    Dưa chuột được xem là thực phẩm có lợi cho người mỡ máu cao nhờ thành phần giàu nước và chất xơ. Tuy nhiên, để hỗ trợ kiểm soát mỡ máu hiệu quả, việc sử dụng dưa chuột đúng cách và hợp lý là điều không phải ai cũng nắm rõ.

  • 04/03/2026

    Đau lưng mãn tính: Nguyên nhân và giải pháp từ chuyên gia

    Đau lưng đã trở thành vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt phổ biến ở dân văn phòng do thói quen ngồi làm việc lâu, dễ dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Khi cơn đau kéo dài trên 3 tháng, đó là dấu hiệu của đau lưng mãn tính. Để kiểm soát và cải thiện tình trạng này, điều quan trọng là phải hiểu rõ căn nguyên và áp dụng các giải pháp phù hợp như thay đổi thói quen và thực hiện các bài tập chuyên biệt. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các nguyên nhân cốt gây ra chứng đau lưng mãn tính và các phương pháp khoa học giúp điều trị đau lưng hiệu quả.

  • 03/03/2026

    Giảm cân sau Tết: Cẩn trọng “bẫy” quảng cáo thần tốc

    Sau Tết, nhu cầu giảm cân tăng cao nhưng các phương pháp “thần tốc” tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi người dân phải tỉnh táo lựa chọn giải pháp an toàn và khoa học.

  • 03/03/2026

    Danh sách 291 mỹ phẩm bị thu hồi

    Danh sách 291 mỹ phẩm bị thu hồi

  • 03/03/2026

    Tăng cường hệ miễn dịch qua thảo dược - một góc nhìn khoa học

    Thảo dược là tập hợp các thực vật đã được nhân loại sử dụng trong chăm sóc sức khỏe từ lâu đời.

  • 03/03/2026

    7 cách tăng testosterone tự nhiên giúp nam giới duy trì 'phong độ'

    Testosterone là hormone quan trọng ảnh hưởng tới sức khỏe sinh lý, khối lượng cơ bắp và mật độ xương ở nam giới. Dù nồng độ hormone này suy giảm theo tuổi tác, nhưng lối sống khoa học có thể giúp cải thiện testosterone một cách tự nhiên và an toàn.

  • 03/03/2026

    Dầu thực vật có hại cho sức khỏe hay đang bị hiểu sai?

    Dầu thực vật đang bị gắn mác "kẻ thù" của sức khỏe, với những lo ngại về viêm nhiễm, bệnh tim mạch và quy trình chế biến. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong những năm gần đây cho thấy dầu thực vật không phải là “thủ phạm” gây bệnh. Vấn đề cốt lõi nằm ở việc bạn lựa chọn loại dầu nào để sử dụng, cách chế biến và liều lượng tiêu thụ như thế nào?

  • 02/03/2026

    Táo ta có tác dụng gì?

    Trong kho tàng Y học cổ truyền Việt Nam, táo ta không chỉ là loại trái cây dân dã, gắn bó với làng quê mà còn được coi là một vị thuốc quý, có tác dụng bồi bổ cơ thể, hỗ trợ phòng và trị nhiều chứng bệnh thường gặp.

Xem thêm