Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Lưu ý cần thiết khi dùng thuốc trị loãng xương

Loãng xương là bệnh thường gặp ở người trưởng thành và lớn tuổi, đặc biệt là ở nữ giới (chiếm 76%).

Bệnh là nguyên nhân dẫn đến ngã gãy cổ xương đùi có thể gây biến chứng tử vong ở người cao tuổi. Do vậy, việc phát hiện sớm và lựa chọn được phương pháp điều trị loãng xương phù hợp và kịp thời sẽ giúp người bệnh thoát khỏi các biến chứng loãng xương nguy hiểm.

Mục tiêu điều trị loãng xương nhằm: Giảm mất xương đồng thời tăng khối lượng xương hay nói cách khác là làm chậm quá trình tiến triển của bệnh loãng xương; Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bị loãng xương; Giảm thiểu đến mức tối đa nguy cơ gãy xương hoặc tái gãy xương ở người bị loãng xương; Giảm nguy cơ tử vong do gãy cổ xương đùi ở bệnh nhân loãng xương.

Biện pháp không dùng thuốc

Để dự phòng và hỗ trợ điều trị loãng xương thì chế độ ăn và tập luyện đóng vai trò quan trọng. Trong đó, chế độ ăn cần bổ sung nguồn thực phẩm giàu canxi theo nhu cầu của cơ thể. Những thức ăn giàu canxi bao gồm: sữa, tôm, cua, hải sản...Ngoài ra, có thể bổ sung canxi bằng các sản phẩm bổ sung; Hạn chế thực phẩm làm hao hụt canxi như thuốc lá, cafe, rượu... Nên tăng cường các hoạt động thể dục nhẹ nhàng, những bài tập giúp tăng khả năng dẻo dai cho cơ bắp...

luu-y-can-thiet-khi-dung-thuoc-tri-loang-xuong-1

Thuốc giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh loãng xương.

Biện pháp dùng thuốc

Hiện nay có 3 nhóm thuốc chính được sử dụng trong điều trị loãng xương là: thuốc bổ sung canxi, thuốc chống hủy xương và thuốc kích hoạt tạo xương.

Thuốc bổ sung canxi: Được áp dụng cho người có chế độ ăn thiếu hụt chất khoáng. Đây là các thuốc bổ sung khoáng chất và được dùng hàng ngày, kéo dài trong suốt quá trình điều trị. Các thuốc đó là canxi, vitamin D. Tùy thuộc vào tình trạng thiếu hụt của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định hàm lượng thuốc uống bao nhiêu mỗi ngày.

Các thuốc chống hủy xương: Có tác dụng làm giảm hoạt tính tế bào hủy xương. Trong đó, nhóm thuốc được lựa chọn hàng đầu trong phác đồ điều trị loãng xương là bisphosphonat (alendronat, acid zoledronic, risedronat...). Thuốc được chỉ định cho cả người già, nam giới, phụ nữ sau mãn kinh, các trường hợp loãng xương do sử dụng corticosteroid. Tuy nhiên, không được dùng đối với phụ nữ có thai, đang cho con bú; trẻ dưới 18 tuổi và bệnh nhân suy thận.

Tác dụng phụ thường gặp nhất của các thuốc thuộc nhóm ở dạng uống là tình trạng kích ứng đường tiêu hóa, có thể dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh viêm thực quản, nuốt khó hoặc loét dạ dày... Để hạn chế tác dụng phụ này có thể dùng thuốc dạng truyền tĩnh mạch. Tuy nhiên, việc tiêm truyền cần được thực hiện tại bệnh viện, khoa cơ xương khớp có đủ điều kiện tiêm truyền.

Thuốc kích hoạt tạo xương: Các thuốc như strontium ranelat vừa có tác dụng tăng tạo xương lại vừa có khả năng ức chế hủy xương. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp người bệnh không dùng được thuốc nhóm bisphosphonat. Menatetrenon - vitamin K2 cũng có tác dụng tăng tạo xương và hạn chế hủy xương, có hiệu quả với người bệnh loãng xương kèm theo triệu chứng đau lưng.

Ngoài ra, một số thuốc còn được dùng trong điều trị triệu chứng loãng xương (đau nhức) như paracetamol, ibufrofen. Có thể kết hợp với các thuốc giảm đau thần kinh cho những trường hợp có chèn ép rễ thần kinh, những người phải ngồi lâu, đứng lâu.

Các bài thuốc, bài tập từ y học cổ truyền có thể áp dụng hỗ trợ điều trị những người loãng xương mức độ nhẹ và giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh, nhất là giảm đau.

Các lưu ý về điều trị loãng xương

Nên sử dụng 1 trong 3 loại bisphosphonat để giảm thiểu nguy cơ gãy các xương vùng hông và xương cột sống. Duy trì điều trị liên tục trong 5 năm. Không nhất thiết phải theo dõi mật độ xương và chất khoáng trong thời gian điều trị.

Hiện nay, có một số quan điểm dùng liệu pháp hormon thay thế để điều trị loãng xương ở nữ giới.  Tuy nhiên, liệu pháp này không được khuyến khích cho dù là dùng estrogen đơn thuần hay phối kết hợp với progestrogen bởi phương pháp này chưa cho thấy rõ hiệu quả phòng gãy xương ở phụ nữ, song lại làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não và huyết khối tĩnh mạch. Nên cân nhắc việc sử dụng các thuốc điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen SERM do tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Với những phụ nữ có mật độ xương trong giới hạn bình thường không nhất thiết phải theo dõi thường xuyên bởi hầu hết những người này sẽ không có sự phát triển loãng xương theo thời gian.

Đối với bệnh nhân nữ trên 65 tuổi có mật độ xương thấp cùng với nguy cơ gãy xương cao, nên cân nhắc về việc lựa chọn phương pháp điều trị dựa trên lợi ích, tác hại và chi phí của điều trị loãng xương.

Đối với nam giới, cần chú trọng vào tác dụng giảm nguy cơ gãy xương cột sống bằng thuốc nhóm bisphosphonat.

Người bệnh không nên chỉ sử dụng canxi, vitamin D cũng như các hoạt động thể chất đơn lẻ để phòng ngừa biến chứng loãng xương.

Sự tuân thủ dùng thuốc là yếu tố quyết định thành công trong điều trị. Do đó, cần cân nhắc về tổng chi phí của quá trình điều trị, tạo điều kiện cho người bệnh duy trì và tuân thủ điều trị bởi điều trị loãng xương cần lâu dài, bệnh nhân thường sẽ không nhận thấy sự thay đổi triệu chứng trong khi dùng thuốc nên dễ bỏ thuốc.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Thực phẩm nên tránh khi bị loãng xương - Phần 1, Thực phẩm nên tránh khi bị loãng xương - Phần 2

BS. Nguyễn Nga - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

  • 24/02/2026

    Mất ngủ khi mang thai: Bí quyết giúp mẹ bầu ngủ ngon và an toàn cho thai nhi

    Mất ngủ khi mang thai không chỉ là nỗi lo về sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng đúng các giải pháp hỗ trợ sẽ giúp mẹ cải thiện giấc ngủ nhanh chóng.

  • 24/02/2026

    Hồi phục sức khỏe sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán

    Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian quan trọng trong văn hóa người Việt, nhưng cũng là thời điểm gây ra những xáo trộn lớn về nhịp sinh học, chế độ dinh dưỡng và thói quen vận động. Những thay đổi đột ngột này dẫn đến hội chứng "mệt mỏi hậu kỳ nghỉ", làm suy giảm hệ miễn dịch và gia tăng nguy cơ tái phát các bệnh lý mạn tính.

  • 23/02/2026

    U xơ tử cung có gây hiếm muộn không?

    Thực tế một số trường hợp vô sinh hoặc chậm có thai khi đi khám phát hiện mắc u xơ tử cung. Vậy có phải tất cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều khó có thai hay không?

  • 23/02/2026

    Lên kế hoạch tập luyện cho năm mới: Đặt mục tiêu và thực hiện hiệu quả

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để bắt đầu hành trình cải thiện sức khỏe và vóc dáng thông qua việc xây dựng một kế hoạch tập luyện khoa học. Việc tập luyện không chỉ giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện sức bền tim mạch mà còn mang lại lợi ích lâu dài như giảm nguy cơ bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện tâm trạng. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu sức khỏe, việc thiết lập một kế hoạch cụ thể, phù hợp với nhu cầu cá nhân và duy trì thói quen tập luyện là điều tối quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách lập kế hoạch tập luyện hiệu quả, từ việc xác định mục tiêu đến cách duy trì động lực lâu dài.

Xem thêm