Thứ tự răng sữa thay tương tự thứ tự khi răng mọc
Thông thường, thứ tự thay răng sẽ tương tự như lúc bé mọc răng sữa: Chiếc răng sữa nào mọc trước thì sẽ rụng trước.
Thứ tự thay răng phổ biến đối với hàm trên là: Răng cửa giữa, răng cửa bên rồi đến răng tiền cối, răng nanh và các răng cối lớn (răng cấm). Đối với hàm dưới: Răng cửa giữa, răng cửa bên, răng nanh, răng tiền cối, các răng cối. Lưu ý rằng răng vĩnh viễn số 6 (răng cối lớn nhất), mọc lúc 6 tuổi, trước khi hiện tượng thay răng diễn ra. Chiếc răng này sẽ không được thay thế, có nghĩa là không cần phải nhổ chiếc răng sữa nào để răng số 6 mọc lên.

Ảnh minh họa
Thời gian từ lúc thay răng sữa thay đổi tùy theo đặc điểm của từng loại răng và vị trí của răng, răng một chân thì thời gian thay răng diễn ra ngắn (vài tuần) nhưng răng nhiều chân như răng cối thì thời gian thay răng có thể kéo dài từ 1 - 2 tháng, răng mọc thoải mái thì thời gian thay răng sẽ ngắn hơn răng bị kẹt trong khe hay bị chèn ép bởi các răng khác.
Ngoài ra, việc thường xuyên dùng tay hoặc lưỡi tác động vào răng đang lung lay cũng khiến răng nhanh rụng hơn.
Những lưu ý giúp trẻ mọc răng đều đặn, tránh hô móm
Để trẻ có được một hàm răng đều, khỏe mạnh và không hô móm cha mẹ cần thường xuyên theo dõi con suốt quá trình răng bắt đầu lung lay đến khi hoàn thiện thay răng vĩnh viễn. Những lưu ý sau sẽ giúp bố mẹ thực hiện việc này một cách đơn giản và hiệu quả hơn:
+ Theo dõi quá trình phát triển của răng sữa và răng vĩnh viễn: Việc theo dõi thường xuyên sẽ giúp phát hiện sớm nếu có sự bất thường nào như răng vĩnh viễn đã mọc nhưng răng sữa chưa rụng (mọc lẫy), răng vĩnh viễn mọc lệch, khoảng cách hai răng cửa lớn… thì bố mẹ đều có thể kịp thời đưa bé đi nha khoa để chữa trị.
+ Không nhổ khi răng sữa chưa sẵn sàng rụng: Việc nhổ răng sữa khi chúng chưa đến thời gian rụng, nhổ sai thời điểm có thể khiến chân răng bị nhiễm trùng. Nếu bé gặp khó khăn trong việc nhổ răng sữa, bố mẹ nên đưa bé đi khám nha sĩ để được giúp đỡ.
+ Nhắc bé đánh răng mỗi ngày: Đánh răng hàng ngày là một việc vô cùng quan trọng để đảm bảo bé có hàm răng khỏe mạnh. Đặc biệt khi răng sữa đã được thay bằng răng vĩnh viễn thì bố mẹ càng cần theo dõi, nhắc nhở bé đánh răng vào mỗi buổi sáng và buổi tối để ngăn ngừa sâu răng.
Bố mẹ nên lựa chọn loại bàn chải đánh răng và kem đánh răng phù hợp với tuổi của bé. Thay bàn chải đánh răng3-4 tháng/ lần để giảm các vi khuẩn có hại. Thời gian đánh răng mỗi lần khoảng 2 - 3 phút. Sau khi đánh răng bé có thể súc miệng bằng nước muối hoặc nước súc miệng để hàm răng được bảo vệ tốt hơn.
+ Gặp nha sĩ thường xuyên: Bố mẹ nên cho bé đi khám nha sĩ ít nhất 6 tháng/1 lần để đảm bảo răng bé khỏe mạnh.
+ Loại bỏ các thói quen xấu: Hãy nhắc bé không được chạm tay vào lợi khi răng sữa rụng, không nên ăn đồ quá lạnh hoặc quá nóng, không dùng răng cắn các vật cứng… khi thay răng. Các thói quen xấu này rất có hại cho răng bé vì vậy cần phải được loại bỏ.
Hãy tìm chuyên gia đồng hành cùng cha mẹ

Ảnh minh họa
Hiện nay có rất nhiều cha mẹ đã lựa chọn phương án “Để các bác sĩ nha khoa đồng hành cùng theo dõi sức khỏe răng miệng của con”. Đây thực sự là phương pháp rất tốt và nên được nhân rộng bởi cha mẹ là người duy nhất có thể thường xuyên theo dõi, nhắc nhở con mỗi ngày về vấn đề chăm sóc, bảo vệ răng miệng và loại bỏ những thói quen xấu.
Đối với các bé đã gặp tình trạng răng khấp khểnh, hô móm thì bố mẹ nên cho bé tới nha sĩ sớm để can thiệp kịp thời bằng các phương pháp như niềng răng. Bởi trong giai đoạn này, nếu được can thiệp sớm bằng các phương pháp chỉnh nha thì thời gian điều chỉnh sẽ nhanh và tiết kiệm chi phí.
Bên cạnh đó để hạn chế tối đa tình trạng răng mọc lệch nếu có thêm 1 bác sĩ luôn theo dõi xuyên suốt tình trạng rụng và mọc răng của trẻ trong giai đoạn này, sẵn sàng thực hiện tác động y khoa nếu cần thiết sẽ vô cùng có lợi để trẻ có một hàm răng vĩnh viễn thật khỏe mạnh, đều đặn.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Các vấn đề răng miệng cần lưu ý ở trẻ em
Phát triển cơ bắp đã khó, duy trì và bảo toàn khối lượng cơ theo thời gian còn khó hơn trong hành trình xây dựng hình thể khỏe đẹp...
Mùa Tết luôn mang đến không khí vui tươi, sum họp, nhưng đồng thời cũng là thời điểm tâm lý cuối năm dễ bị ảnh hưởng bởi áp lực từ việc chuẩn bị. Từ việc mua sắm quà tặng, thực phẩm đến dọn dẹp nhà cửa, nhiều người cảm thấy lo âu và mệt mỏi, dẫn đến tình trạng stress kéo dài. Chính vì vậy, việc tìm kiếm những bí quyết giảm stress cho mùa Tết là điều cần thiết để mọi người có thể tận hưởng trọn vẹn không khí xuân an lành. Bài viết này sẽ khám phá các bí quyết khoa học để giảm stress mua sắm và chuẩn bị Tết, giúp bạn đón năm mới với tinh thần thoải mái và năng lượng tích cực.
Một cơ thể nhẹ nhàng, khỏe khoắn và tràn đầy năng lượng không đến từ việc nhịn ăn khắc nghiệt vài ngày, mà là kết quả của sự tái thiết lập có hệ thống các thói quen chuyển hóa.
Trà xanh và trà đen đều là nguyên liệu từ cây trà. Sự khác biệt chính nằm ở cách chế biến, hàm lượng caffeine và chất chống oxy hóa. Vậy loại nào tốt cho sức khỏe hơn?
Gan là cơ quan chuyển hoá trung tâm của cơ thể, giữ vai trò then chốt trong chuyển hoá dinh dưỡng, tổng hợp protein, bài tiết mật và giải độc.
Thời tiết lạnh có thể khiến bạn cảm thấy sảng khoái, nhưng bạn có biết nguy cơ đau tim tăng mạnh vào mùa đông khi nhiệt độ giảm không? Tim của bạn phải làm việc nhiều hơn khi trời lạnh, điều này khiến các cơn đau tim có dịp xuất hiện ở những người đã có sẵn vấn đề tim mạch. Không khí lạnh có thể gây ra những cơn đau ngực, tăng huyết áp và gây căng thẳng đột ngột cho hệ thống tim mạch của bạn vào mùa đông. Hãy cùng tìm hiểu với bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề tim mạch trong mùa đông và cách phòng ngừa.
Bánh mì thường bị gắn mác là 'thủ phạm' gây tăng cân và là nguyên nhân gây ra các vấn đề về đường huyết. Tuy nhiên, bánh mì không hoàn toàn xấu mà nằm ở loại bánh mì bạn chọn và cách bạn tiêu thụ nó.
Ngày 07 tháng 01 năm 2026, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) công bố Hướng dẫn Chế độ ăn uống giai đoạn 2025 – 2030 (gọi tắt là Hướng dẫn dinh dưỡng) trong bối cảnh sức khỏe của người dân Mỹ đang ở mức báo động: gần 50% người Mỹ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, 75% người trưởng thành mắc ít nhất 1 bệnh mãn tính và 90% chi phí y tế được dùng để điều trị các bệnh mãn tính.