Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những thói quen vô hại nhưng lại khiến bạn bị loãng xương

Bạn biết rất rõ rằng cơ thể cần có canxi nhưng bạn không nhận ra rằng các yếu tố về lối sống cũng có thể làm tăng nguy cơ loãng xương.

Bệnh loãng xương ảnh hưởng đến khoảng 10 triệu người Mỹ, trong đó 80% người bệnh là nữ giới và có khoảng 18 triệu người có nguy cơ loãng xương. Tuy nhiên, bệnh loãng xương là không thể tránh khỏi, do vậy, bạn chỉ có thể làm giảm nguy cơ loãng xương về sau. Ví dụ, nếu bạn có lối sống tĩnh tại, thì bạn đã vô tình làm tăng nguy cơ loãng xương của chính mình.

Xương là một mô sống và có khả năng chịu lực tốt. Bạn càng sử dụng xương nhiều, xương càng chắc khoẻ. Nếu xương không được sử dụng, chúng sẽ nhanh chóng bị lão hoá. Nghiên cứu trên các nhà du hành vũ trụ đã chứng minh được điều này. Môi trường không trọng lực sẽ làm các nhà du hành vũ trụ bị mất xương. Do vậy, bạn cần thường xuyên luyện tập thể thao, đặc biệt là các bài tập có lực cản và đảm bảo rằng bài tập đó phù hợp với hệ xương của mình. Bơi lội mặc dù là một môn thể thao tốt, nhưng trong môn bơi, xương lại không được chịu lực nhiều. Các hoạt động như đi bộ có thể sẽ tốt cho việc dự phòng loãng xương hơn.

Bạn thích ăn thịt bò bít tết

Chế độ ăn Paleo hoặc các chế độ ăn tập trung ăn nhiều protein khác như chế độ ăn Atkin có thể sẽ không tốt cho xương của bạn. Nhưng kể cả khi bạn không áp dụng một chế độ ăn đặc biệt nào, việc tiêu thụ quá nhiều thịt/protein cũng có thể ảnh hưởng đến xương. Chế độ ăn giàu protein có thể sẽ khiến thận thải ra nhiều canxi hơn. Vì canxi là một trong những vi chất quan trọng của xương nên việc bị mất canxi có thể làm giảm mật độ khoáng chất của xương và dẫn đến loãng xương.

Bạn ăn các loại đồ ăn vặt nhiều muối

Một yếu tố dinh dưỡng khác có thể dẫn đến hiện tượng mất xương là ăn quá nhiều muối. Tiêu thụ nhiều muối có thể làm tăng huyết áp. Khi thận làm việc để thải bỏ bớt lượng muối thừa thì canxi đồng thời cũng sẽ được loại ra khỏi cơ thể cùng với muối. Nghiên cứu tại Nhật chỉ ra rằng phụ nữ sau mãn kinh tiêu thụ nhiều muối sẽ có nguy cơ bị gãy xương cao gấp 4 lần so với những phụ nữ ăn ít muối. Theo khuyến nghị, người trưởng thành chỉ nên tiêu thụ 2.300mg muối mỗi ngày.

Bạn tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời

Mặc dù ánh nắng mặt trời có thể làm tăng nguy cơ ung thư da nhưng vitamin D trong ánh nắng mặt trời lại giúp hấp thu canxi. Đa số người trưởng thành sống ở khu vực hàn đới đều không hấp thu đủ ánh nắng mặt trời để tạo ra vitamin D và do vậy, cần được bổ sung vitamin D dưới dạng thực phẩm bổ sung.

Theo khuyến cáo, người trưởng thành dưới 50 tuổi cần 400-800 IU vitamin D/ngày và người trưởng thành trên 50 tuổi cần 800-1000 IU vitamin D/ngày. Hãy trao đổi với bác sỹ về nhu cầu vitamin D của bạn và các thực phẩm giàu vitamin D bạn có thể bổ sung.

Bạn không thể sống thiếu cà phê

Cà phê có thể sẽ giúp bạn tỉnh táo hơn trong vòng 1 tháng đầu, nhưng bạn không nên tiếp tục uống cà phê trong nhiều tháng sau đó. Cà phê ảnh hưởng đến loãng xương đặc biệt là ở phụ nữ sau mãn kinh bởi sự suy giảm estrogen. Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ khác của bệnh loãng xương hoặc bạn uống nhiều hơn 1 ly cà phê mỗi ngày, bạn nên cân nhắc đến việc cắt giảm tiêu thụ cà phê.

Bạn giảm quá nhiều cân

Giảm quá nhiều cân có thể sẽ không tốt cho xương. Chỉ số khối cơ thể dưới 19 được cho là một yếu tố nguy cơ của bệnh loãng xương. Nghiên cứu tại Đại học Harvard cho thấy, tăng 1 điểm trong thang BMI sẽ làm giảm nguy cơ loãng xương đi khoảng 12%. Những người bị thiếu cân cũng có thể có nguy cơ bị suy dinh dưỡng, đây cũng là một yếu tố góp phần gây ra tình trạng loãng xương.

Bạn uống quá nhiều rượu

Tiêu thụ rượu với mức độ thấp có thể sẽ tốt cho xương, nhưng uống quá nhiều rượu trong ngày sẽ có tác dụng ngược lại. Quá nhiều rượu sẽ khiến hệ tiêu hoá khó hấp thu canxi. Quá nhiều rượu cũng có thể sẽ ảnh hưởng đến chức năng gan và tuỵ, từ đó ảnh hưởng đến cả mức canxi và vitamin D. Rượu có thể ảnh hưởng đến nhiều loại hormone trong cơ thể. Hàm lượng cortisol có thể sẽ tăng lên và có thể làm giảm hàm lượng khoáng chất trong xương. Với phụ nữ, tiêu thụ nhiều rượu bia còn làm giảm lượng estrogen nói chung và có thể sẽ dẫn đến tình trạng loãng xương. Trên tất cả, rượu bia rất độc với tế bào osteoblast – loại tế bào sẽ phát triển thành bào xương.

Bạn uống nhiều soda

Các nghiên cứu đã chứng minh rằng, soda có liên quan đến việc mất xương, nhưng lý do tại sao thì hiện vẫn chưa rõ. Nguyên nhân có thể là do lượng caffeine hoặc lượng acid phosphoric có trong soda – những chất có thể khiến canxi bị rò rỉ ra khỏi xương. Tuy nhiên, đa số các chuyên gia đều đồng ý rằng, việc uống soda có thể sẽ làm giảm tiêu thụ các loại đồ uống tốt cho sức khoẻ và giàu canxi khác. Ví dụ nếu bạn uống 1 ly sữa thay vì 1 ly soda trong một khoảng thời gian dài, nguy cơ loãng xương của bạn đương nhiên sẽ thấp hơn. Do vậy, nếu bạn uống soda, hãy đảm bảo rằng bạn đã bổ sung canxi từ các nguồn khác.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những loại thực phẩm tốt cho xương - Phần 1

Ths. Lưu Liên Hương - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo RD
Bình luận
Tin mới
  • 28/01/2026

    Vụ 500 tấn hóa chất natri silicate ngâm ốc bươu, người ăn như 'bỏng hóa học'

    Sau vụ cơ quan chức năng ở TPHCM triệt phá đường dây dùng 500 tấn natri silicate sơ chế 3.000 tấn thịt ốc bươu trước khi đưa ra thị trường, nhiều người lo lắng về mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe khi lỡ ăn phải loại thực phẩm này.

  • 28/01/2026

    Nhu cầu dinh dưỡng đặc thù ở người bệnh ung thư gan

    Do đặc điểm bệnh lý ung thư gan liên quan trực tiếp đến chức năng gan – cơ quan chuyển hóa trung tâm – bệnh nhân ung thư gan có nhu cầu dinh dưỡng khác biệt so với người khỏe mạnh, đồng thời thay đổi tùy theo giai đoạn bệnh và tình trạng dinh dưỡng hiện tại…

  • 28/01/2026

    Hiểm họa từ thực phẩm ngâm "thủy tinh lỏng" Natri Silicate

    Thời gian gần đây, natri silicate bị lợi dụng nhờ đặc tính tạo màng và giữ nước để bảo quản thực phẩm. Khi ngâm thực phẩm vào dung dịch này, hóa chất thẩm thấu giúp tăng trọng lượng ảo, làm nguyên liệu trương nước và tạo vẻ ngoài bóng bẩy, tươi mới.

  • 28/01/2026

    Hen phế quản: Kiểm soát cơn hen, thở dễ dàng hơn

    Hen phế quản là một bệnh lý hô hấp mạn tính phổ biến, gây ra tình trạng viêm và co thắt đường thở, dẫn đến các triệu chứng như khó thở, khò khè, ho và cảm giác nặng ngực. Mặc dù không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng với sự hiểu biết đúng đắn và các biện pháp kiểm soát hiệu quả, người bệnh có thể sống khỏe mạnh và giảm thiểu nguy cơ xảy ra các cơn hen cấp tính. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách nhận biết, xử lý và kiểm soát hen phế quản.

  • 27/01/2026

    5 vị thuốc giúp ngủ ngon trong mùa đông

    Khi thời tiết lạnh, dương khí dễ bị tổn thương, huyết mạch lưu thông kém, tinh thần khó an định, từ đó sinh ra mất ngủ. Việc sử dụng các vị thuốc y học cổ truyền một cách hợp lý cũng là một cách hỗ trợ cải thiện giấc ngủ hiệu quả, an toàn.

  • 27/01/2026

    Những điều cần biết về virus Nipah

    Nipah là loại virus có tỷ lệ gây tử vong cao, chưa có vaccine và thuốc để điều trị. Virus Nipah được Tổ chức Y tế Thế giới xếp vào nhóm tác nhân gây bệnh nguy cơ cao.

  • 27/01/2026

    Hiểu đúng về natri silicate và nguy cơ đối với sức khỏe

    Vụ việc phát hiện ốc bươu được ngâm trong hóa chất công nghiệp natri silicate (thủy tinh lỏng) vừa bị cơ quan chức năng triệt phá đã làm dấy lên lo ngại lớn về an toàn thực phẩm. Natri silicate là chất gì, vì sao bị cấm trong chế biến thực phẩm và ăn phải có thể gây hại như thế nào cho sức khỏe? Hãy cùng Viện Y học ứng dụng Việt Nam tìm hiểu!

  • 27/01/2026

    Nhiễm khuẩn đường ruột do thực phẩm bẩn mùa lạnh

    Nhiễm khuẩn đường ruột là vấn đề sức khỏe phổ biến, nhất là trong mùa lạnh khi vi khuẩn dễ phát triển do môi trường ẩm ướt và thực phẩm không được bảo quản tốt.Thực phẩm ôi thiu, nước ô nhiễm hoặc thói quen ăn uống kém vệ sinh làm tăng nguy cơ ngộ độc thực phẩm và tiêu chảy. Việc hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa nhiễm khuẩn đường ruột trong thời tiết giao mùa là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe. Bài viết này sẽ đi sâu vào mối nguy hiểm, các triệu chứng cần lưu ý và các biện pháp phòng tránh hiệu quả.

Xem thêm