Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Liệu pháp miễn dịch ung thư - Phần 2

Liệu pháp miễn dịch là một phương pháp điều trị ung thư giúp làm tăng khả năng chiến đấu với các tế bào ung thư của chính hệ miễn dịch của cơ thể.

Những ai có thể sử dụng liệu pháp miễn dịch?

Liệu pháp miễn dịch hiện nay vẫn chưa được sử dụng phổ biến như phẫu thuật hay hóa trị và xạ trị. Tuy nhiên, liệu pháp miễn dịch đã được chấp thuận cho việc điều trị một số loại ung thư. Nhiều loại liệu pháp miễn dịch khác cũng đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng. Nếu bạn hoặc người quen của bạn đang bị ung thư, hãy hỏi các bác sĩ và chuyên gia đang điều trị cho bạn hoặc người bạn quen nếu liệu pháp miễn dịch có thể là một lựa chọn để điều trị cho loại bệnh ung thư của bạn.

Các phản ứng phụ của liệu pháp miễn dịch

Liệu pháp miễn dịch cũng có thể gây ra các phản ứng phụ, có ảnh hưởng khác nhau ở những người khác nhau. Các phản ứng phụ mà bạn gặp phải và hiệu quả điều trị phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của bạn trước khi điều trị, loại ung thư, giai đoạn của bệnh, loại liệu pháp và liều điều trị. Các bác sĩ và điều dưỡng cũng không thể biết chắc chắn được bạn sẽ gặp phải loại phản ứng phụ nào.

Phản ứng phụ phổ biến nhất là những phản ứng trên da quanh vị trí tiêm, bao gồm:

  • Đau nhức
  • Sưng
  • Đau khi chạm phải
  • Đỏ
  • Ngứa
  • Mẩn

Bạn cũng có thể gặp những triệu chứng giống với cúm, bao gồm:

  • Sốt
  • Rét
  • Yếu
  • Chóng mặt
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Đau cơ hoặc khớp
  • Mệt mỏi rã rời
  • Đau đầu
  • Khó thở
  • Huyết áp cao hoặc thấp

Các phản ứng phụ khác bao gồm:

  • Tăng cân do cơ thể bị giữ nước
  • Trống ngực
  • Tắc nghẽn xoang
  • Tiêu chảy
  • Nguy cơ nhiễm khuẩn

Liệu pháp miễn dịch cũng có thể gây ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Tuy nhiên những trường hợp này khá hiếm.

Liệu pháp miễn dịch được sử dụng như thế nào?

Các loại liệu pháp miễn dịch khác nhau được sử dụng theo những cách khác nhau, bao gồm:

  • Truyền tĩnh mạch: Thuốc sẽ được truyền trực tiếp vào cơ thể qua tĩnh mạch
  • Qua đường uống: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén hoặc viên nang để uống
  • Thuốc bôi: Thuốc được điều chế dưới dạng kem bôi lên da. Dạng thuốc này có thể được sử dụng cho ung thư da giai đoạn sớm.
  • Qua bàng quang: Thuốc được đưa trực tiếp vào bàng quang.

Mức độ thường xuyên bạn cần sử dụng liệu pháp

Việc bạn phải sử dụng liệu pháp trong bao lâu và với mức độ thường xuyên như thế nào phụ thuộc vào:

  • Loại ung thư và giai đoạn của bệnh
  • Loại liệu pháp miễn dịch
  • Cách cơ thể phản ứng lại với điều trị

Bạn có thể phải dùng thuốc mỗi ngày, mỗi tuần hoặc mỗi tháng. Một vài loại thuốc sẽ được sử dụng theo chu kì. Một chu kì là một giai đoạn sử dụng thuốc, theo sau là một giai đoạn nghỉ. Giai đoạn nghỉ là giai đoạn để cơ thể có khả năng phục hồi, đáp ứng thuốc và tạo các tế bào mới khỏe mạnh.

Làm cách nào để biết rằng liệu pháp điều trị đang có tác dụng?

Trong quá trình điều trị, bạn sẽ phải gặp bác sĩ thường xuyên. Bác sĩ sẽ làm các kiểm tra sức khỏe và hỏi han cảm giác của bạn. Bác sĩ cũng sẽ làm các xét nghiệm như xét nghiệm máu và các chẩn đoán hình ảnh. Các phương pháp này sẽ giúp đo kích thước của khối u và phát hiện những thay đổi trong máu.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Liệu pháp tế bào gốc và kì vọng điều trị ung thư

Ts.Bs.Trương Hồng Sơn và Dương Thùy Anh - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo NCI
Bình luận
Tin mới
  • 19/03/2026

    Trẻ khó ngủ, mất ngủ do tăng động: Dấu hiệu không nên bỏ qua

    Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.

  • 19/03/2026

    Bệnh sốt xuất huyết

    Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

  • 19/03/2026

    Thảo mộc giàu flavonoid và vai trò trong hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư

    Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.

  • 18/03/2026

    Những nguyên nhân có thể gây ra cơn nóng rát dạ dày

    Cảm giác nóng rát dạ dày là triệu chứng tiêu hóa khá phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Dù thường bị xem nhẹ, song đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe tiềm ẩn liên quan đến dạ dày - tá tràng, thậm chí là các bệnh lý nguy hiểm nếu kéo dài và không được điều trị.

  • 17/03/2026

    Các loại thảo mộc trong Trà thanh nhiệt Dr.Thanh

    Trà thanh nhiệt Dr Thanh là một sản phẩm đồ uống thảo mộc đóng chai sản xuất bằng công nghệ chiết lạnh vô trùng (Aseptic). Ngoài ba vị đã nêu trước đó (Kim ngân hoa, Cúc hoa, La hán quả), sản phẩm còn phối hợp thêm các thảo mộc khác: Hạ khô thảo, Cam thảo, Đản hoa, Tiên thảo...

  • 17/03/2026

    4 loại mặt nạ tự chế tốt nhất cho da khô

    Đối với người sở hữu làn da khô, cảm giác căng rát và sự xuất hiện của những vảy da nhỏ là nỗi ám ảnh suốt những ngày lạnh. Thay vì phụ thuộc vào các loại mặt nạ giấy đóng gói sẵn, nên sử dụng những nguyên liệu tự nhiên tự chế loại mặt nạ làm dịu làn da.

  • 17/03/2026

    Sử dụng màn hình quá nhiều có thể gây hại cho mắt không?

    Nhiều người trong chúng ta dán mắt vào điện thoại, màn hình máy tính và các thiết bị kỹ thuật số khác cả ngày, có thể gây khó chịu và các triệu chứng như khô mắt, nhìn mờ, đau đầu. Những triệu chứng đó thường chỉ là tạm thời, nếu bạn biết chăm sóc đúng cách, đôi mắt có thể vẫn sắc nét và khỏe mạnh; Nhưng điều đó đòi hỏi bạn phải chú ý đến vị trí đặt màn hình, thời điểm nghỉ ngơi và mức độ quan tâm đến các triệu chứng mỏi mắt.

  • 16/03/2026

    Tại sao cam thảo có mặt trong nhiều loại trà thảo mộc?

    Cam thảo là một trong những thành phần xuất hiện rất phổ biến trong các loại trà thảo mộc, từ trà pha thủ công, trà túi lọc đến đồ uống thảo mộc đóng chai. Cam thảo có tên khoa học là Glycyrrhiza glabra. Tại Việt Nam, thường gặp các dạng dược liệu được gọi chung là cam thảo như cam thảo bắc, cam thảo nam và cam thảo dây, với nguồn gốc và đặc điểm dược tính khác nhau.

Xem thêm