Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Hướng dẫn chăm sóc cho bệnh nhi sau phẫu thuật

Sự thành công của cuộc mổ tùy thuộc một phần lớn vào chăm sóc sau mổ. Giai đoạn sau mổ là giai đoạn có nhiều rối loạn về sinh lý...

Sự thành công của cuộc mổ tùy thuộc một phần lớn vào chăm sóc sau mổ. Giai đoạn sau mổ là giai đoạn có nhiều rối loạn về sinh lý bao gồm các biến chứng về hô hấp, tuần hoàn, kích thích, đau, rối loạn chức năng thận, rối loạn đông máu, hạ nhiệt độ…gây ra do gây mê hoặc do phẫu thuật. Điều quan trọng trong giai đoạn này là không bao giờ được để bệnh nhân chưa tỉnh thuốc mê nằm một mình.

Chăm sóc bệnh nhân sau mổ đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa thầy thuốc và gia đình người bệnh. Nhân viên y tế phải có trình độ và được đào tạo chuyên sâu, bên cạnh đó gia đình bệnh nhân cũng cần được hướng dẫn một số theo dõi cần thiết để phòng và phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra với bệnh nhân.

Sau khi phẫu thuật bệnh nhân sẽ trải qua các giai đoạn sau :

1.Tại phòng hồi tỉnh: Thời gian kéo dài khoảng từ 2-4h sau mổ. Thời gian này bệnh nhi trong giai đoạn thoát mê, vì vậy các chức năng sống đang ở giai đoạn hồi phục dần cả về ý thức, tinh thần, vận động, cảm giác cho tới chức năng hô hấp và tuần hoàn.

  • Thần kinh : Bệnh nhi có thể đang ngủ sâu, hoặc chưa tỉnh còn lơ mơ thời gian có thể từ 15-30p, có một số bệnh nhi thoát mê sớm hơn thì thường ở trạng thái kích thích, quấy khóc, chưa ý thức được hành động của mình, chân tay tê và khó cử động đặc biệt là hai chi dưới.
  • Hô hấp: Hoạt động của cơ hô hấp được khôi phục tuy nhiên còn yếu hoặc một số do tác dụng phụ của thuốc gây mê dẫn đến tình trạng bệnh nhân thở khó, có thể có hiện tượng thở chậm hoặc nhanh nông, các cơ hô hấp co kéo mạnh, thở có tiếng rít hoặc rên, môi bệnh nhân tím tái hoặc nhợt.
  • Tuần hoàn: Thường bệnh nhi bị mất máu, dịch trong mổ dẫn đến tình trạng giảm thể tích tuần hoàn, một phần do tác dụng của thuốc gây mê dẫn đến tình trạng rối loạn vận mạch. Trên lâm sàng thường thấy da xanh, niêm mạc mắt nhợt nhạt, đầu chi kém hồng. Mạch thường tăng và huyết áp giảm.
  • Thân nhiệt: Thường có dấu hiệu hạ thân nhiệt trong giai đoạn hồi tỉnh, nhiệt độ dao động thường trong khoảng 36 ± 0.2 độ, sau đó có tăng dần lên nhiệt độ bình thường, có một số bệnh nhân sốt ngay sau mổ.
  • Một số dấu hiệu cần lưu ý khác là trẻ có thể có dấu hiệu run cơ: toàn thân trẻ run lên như khi trẻ nhiễm lạnh, khi trẻ tỉnh dậy trẻ ngứa quanh mắt, mũi nên hay cho tay lên dụi mắt, mũi.Cảm giác đau của trẻ cũng bắt đầu xuất hiện tùy vào ngưỡng đau của từng trẻ.Đối với trường hợp gây tê tủy sống trẻ thường bị nôn trớ và bí tiểu.

Các vấn đề người nhà bệnh nhi cần chú ý trong giai đoạn này bao gồm :

  • Theo dõi sát dấu hiệu chức năng sống của trẻ: cần theo dõi màu sắc da, môi, nếu thấy nhợt nhạt hoặc tím đó là dấu hiệu thiếu oxy máu. Nhìn di động của lồng ngực xem lồng ngực có di động không, có hiện tượng thở mạnh gây co kéo các cơ vùng ngực cổ,hoặc nghe có tiếng thở rên, rít đều là biểu hiện của trường thở gắng sức cần báo ngay với nhân viên y tế. Chú ý tư thế của trẻ ở thời điểm này cần nằm ngửa đầu (kê gối dưới vai), đầu nghiêng sang một bên tránh hiện tượng nôn trào ngược vào đường hô hấp.
  • Kiểm tra đầu chi hoặc gan bàn tay xem có nhợt nhạt không, nếu trẻ có dẫn lưu cần xem màu sắc dẫn lưu thông thường màu hồng nhạt, nếu có máu đỏ tươi hoặc chảy với tốc độ mạnh hoặc số lượng nhiều là hiện tượng chảy máu trong rất nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhi do giảm khối lượng tuần hoàn, cần báo ngay.Chú ý giữ chân tay trẻ, tránh để hiện tượng trẻ đang ở trạng thái kích thích hoặc lơ mơ dùng tay co kéo dẫn lưu hoặc vận động quá mạnh gây chảy máu hoặc tuột dẫn lưu.
  • Bên cạnh đó cũng cần chủ động phục hồi ý thức, cảm giác và vận động của trẻ: khoảng 15-30 p sau khi ra phòng hồi tỉnh cần gọi hỏi kích thích nhẹ để trẻ sớm phục hồi ý thức, xoa bóp nhẹ hai chi dưới để giảm sự tê bì sau cuộc phẫu thuật.
  • Giữ ấm cho trẻ bằng cách đắp chăn hoặc dùng chai nước ấm vặn chặt nút để cạnh bệnh nhi trong thời tiết mùa đông.
  • Chủ động thay đổi tư thế bệnh nhi ngay khi trẻ tỉnh, một cách nhẹ nhàng giúp tăng cường lưu thông máu, có thể xoa bóp chân tay bệnh nhân, giảm tê mỏi cho trẻ.
  • Cần chú ý biểu hiện trẻ hoặc hỏi trẻ nếu trẻ đã nói và hiểu được để xem tình trạng đau của trẻ bắt đầu xuất hiện khi nào để báo lại cho nhân viên y tế dùng thuốc giảm đau theo y lệnh cũng như đáp ứng với thuốc.
  1. Giai đoạn hậu phẫu
  • Thời gian này bệnh nhân đã tỉnh, các chức năng sống không còn đe dọa như giai đoạn hồi tỉnh tuy nhiên vẫn cần tiếp tục theo dõi ý thức, tinh thần vận động, cho trẻ nằm tư thế đầu cao khoảng 30 độ. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tư thế trung gian đầu hơi ngửa và nghiêng sang một bên, thời điểm sau thoát mê bệnh nhi bắt đầu có cảm giác đau vì vậy cần luôn bên cạnh động viên an ủi trẻ cũng như báo nhân viên y tế dùng thuốc giảm đau kịp thời cho trẻ.Thông thường mức độ đau giảm dần trong khoảng 3 ngày đầu sau mổ.
  • Vấn đề chảy máu tại vết mổ đặc biệt chảy máu trong qua dẫn lưu cần được hết sức lưu tâm trong 24h đầu, thường xuyên chú ý để trẻ không vận động quá mạnh, cũng như đảm bảo ống dẫn lưu không bị gập, tắc ống, vị trí dẫn lưu phải thấp hơn vị trí bệnh nhân ít nhất 60cm. Cùng nhân viên y tế theo dõi màu sắc, số lượng dịch dẫn lưu. Nếu thấy có máu đỏ tươi cần báo ngay.
  • Thân nhiệt của bệnh nhân bắt đầu tăng lên và có thể xuất hiện sốt nhẹ sau mổ do liên quan đến cuộc mổ, thậm chí sốt cao liên tục trong một số bệnh: viêm phúc mạc, lồng ruột, viêm ruột hoại tử …Vì thế người chăm cần biết một số kiến thức cơ bản giảm sốt cho trẻ: bỏ chăn, nới lỏng quần áo, cởi bỉm hoặc quần nhưng vẫn phải mặc cho trẻ một chiếc áo mỏng tránh viêm phổi, chỉ dùng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ cặp nách ≥ 38.5 độ, khi trẻ dùng thuốc hạ sốt cần kết hợp chườm bằng nước mát hoặc nước ấm cho trẻ tại một số vị trí : nách, bẹn, trán, gan bàn tay, chân.Cần chú ý rằng sốt liên quan đến cuộc mổ đơn thuần thường sốt khoảng 2 ngày sau đó sẽ giảm dần, còn nếu thấy thân nhiệt tăng cao dần sau phẫu thuật khoảng 3 ngày cần chú ý trẻ có thể mắc các nhiễm trùng khác: vết mổ, viêm họng cấp…
  • Sau mổ bệnh nhân thường hạn chế vận động do đau vì thế người chăm sóc cần biết cách thay đổi tư thế thu động trong 6h đầu, sau đó cho bệnh nhân ngồi dựa vào mình hoặc nằm cao đầu trước khi cho bệnh nhân đứng dậy tập đi (sau phẫu thuật khoảng 12h) tránh choáng do thay đổi tư thế đột ngột. Vận động sớm rất tốt cho bệnh nhi sau mổ đặc biệt trong các phẫu thuật đường tiêu hóa sẽ kích thích được nhu động ruột sớm trở lại từ đó giảm nguy cơ dính tắc ruột sau mổ. Vận động cũng giúp hạn chế ứ đọng đờm dãi, tránh xẹp phổi, tăng cường lưu thông máu. Với bệnh nhi nhỏ chưa đi được thì thay đổi thụ động với sự giúp đỡ của người nhà và cán bộ y tế.
  • Trong ngày đầu sau phẫu thuật tùy từng bệnh trẻ có thể được ăn hoặc phải nhịn theo y lệnh của bác sỹ. Thông thường tất cả các phẫu thuật liên quan tới vùng bụng, hệ thống tiêu hóa bệnh nhi sẽ nhịn ăn tới khi có nhu động ruột trở lại (trung tiện được). Bệnh nhân sẽ được truyền dịch hoặc đạm thay thế dinh dưỡng qua đường miệng. Người nhà bệnh nhân cần biết khi bắt đầu cho ăn thường ăn từ lỏng tới đặc, từ ít tới nhiều, thông thường cho bệnh nhân uống nước hoặc nước đường trước khi ăn các thức ăn đặc hơn. Sau khi cho uống thử nếu bệnh nhân có nôn thì ngừng lại khoảng 30phút – 1giờ sau mới cho ăn thử lại.
  • Công tác vệ sinh cá nhân cho bệnh nhân cũng hết sức quan trọng để hạn chế nhiễm khuẩn sau mổ. Cần lau người bằng nước ấm (tránh vùng mổ và dẫn lưu),vệ sinh răng miệng hàng ngày.
  • Người chăm sóc cần chú ý thực hiện nội quy về vị trí để đồ, giữ vệ sinh chung, đặc biệt rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng trước và sau khi chăm sóc bệnh nhân, sau khi tiếp xúc với chất thải của bệnh nhân …

Bệnh nhân khi ra viện cần lưu tâm

  • Uống thuốc theo đơn và hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • Chế độ dinh dưỡng cần tăng cường về chất: ăn chế độ ăn lỏng tăng dần độ đặc, giàu đạm, vitamin và khoáng chất.
  • Một số lưu tâm khi bệnh nhi mổ đường ruột cần hạn chế ăn, uống : nước cam, chanh, đồ ăn không để qua đêm, ăn ít đồ tanh, trứng trong thời gian khoảng 1 tháng.
  • Vết mổ thường sẽ liền và có thể cắt chỉ sau khoảng 10 ngày, tuy nhiên không bắt buộc vì hiện nay chỉ khâu đa số là dùng chỉ tiêu sau khoảng 1-2 tháng tùy theo cơ địa của từng trẻ.
  • Với các phẫu thuật thông thường trẻ có thể tham gia hoạt động nhẹ nhàng và đến trường sau khoảng 1 tuần sau khi ra viện.
  • Cần đưa trẻ đi khám lại khi có các dấu hiệu bất thường: trẻ sốt, đau vùng mổ, vết mổ sưng nề đỏ hoặc có mủ. Một số lưu ý thời gian đi khám lại khác nhau tùy từng chuyên khoa, thông thường sẽ có hẹn trong giấy ra viện của bác sỹ.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Làm thế nào để hồi phục nhanh hơn trong khi đang nằm viện?

Chu Thị Hoa - Theo Bệnh viện Nhi TW
Bình luận
Tin mới
  • 17/10/2026

    Những lợi ích tuyệt vời của việc duy trì quan hệ tình dục đều đặn

    Tình dục không đơn thuần là hành vi mang tính bản năng hay phục vụ mục đích duy trì nòi giống, mà còn đóng vai trò cốt lõi trong việc chăm sóc sức khỏe toàn diện cho con người. Việc duy trì hoạt động tình dục đều đặn, lành mạnh mang lại hàng loạt tác động tích cực về cả thể chất lẫn tinh thần. Nhằm giúp bạn đọc có cái nhìn khoa học và đúng đắn hơn về chủ đề này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin và phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây.

  • 17/10/2026

    Nhận diện các loại côn trùng thường gặp và cách xử trí

    Ve, muỗi, kiến lửa, bọ chét hay nhện độc... là những "vị khách không mời" quen thuộc trong sinh hoạt hằng ngày, đặc biệt vào mùa mưa ẩm.

  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

Xem thêm