Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Điều trị và phục hồi chức năng sau bỏng

Ngày nay, mặc dù có nhiều tiến bộ trong công tác chữa bỏng, nhưng ở tổn thương bỏng sâu, sau khi được phục hồi da và những bộ phận bị tổn thương vẫn tồn tại những di chứng tại chỗ hoặc có loại sau một thời gian mới phát sinh và tiến triển nặng, ảnh hưởng đến chức năng chi thể hoặc bộ phận cơ thể và thẩm mỹ, đến khả năng lao động và sinh hoạt bình thường của người bị bỏng...

Ngày nay, mặc dù có nhiều tiến bộ trong công tác chữa bỏng, nhưng ở tổn thương bỏng sâu, sau khi được phục hồi da và những bộ phận bị tổn thương vẫn tồn tại những di chứng tại chỗ hoặc có loại sau một thời gian mới phát sinh và tiến triển nặng, ảnh hưởng đến chức năng chi thể hoặc bộ phận cơ thể và thẩm mỹ, đến khả năng lao động và sinhhoạt bình thường của người bị bỏng...

Dự phòng và điều trị các di chứng bỏng

Mức độ di chứng phụ thộc vàođộ sâu, vị trí của bỏng, phương pháp điều trị tổn thương bỏng,... bao gồm các loại chính: sẹo phì đại, sẹo lồi và sẹo co kéo. Ngoài ra, còn có thể gặp các biến chứng như dính tổ chức, loét thiểu dưỡng, ung thư hóa trên nền sẹo...

Hướng dẫn tập vận động phụchồi chức năng cho người bệnh

Điều trị di chứng bỏng là một vấn đề ngày càng được quan tâm, nhằm cải thiện sức khỏe, phục hồi công năng, phục hồi thể hình và thẩm mỹ cho bệnh nhân, góp phần nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Các biện pháp dự phòng và điều trị di chứng bỏng được chia làm 4 nhóm và thường được sử dụng phối hợp tùy từng trường hợp cụ thể và kinh nghiệm của mỗi thầy thuốc. Bao gồm:

Sử dụng thuốc: như corticosteroid tiêm vào sẹo, các thuốc nhóm kháng histamin, penicillamin, methotrexat, colchicin, madecassol, hirudoid… bôi tại chỗ.

Biện pháp cơ học: băng ép tạo áp lực, băng ép kết hợp silicone gel, dụng cụ cố định tứ chi, cổ...

Vật lý liệu pháp: như áp lạnh cục bộ, chiếu tia X, siêu âm (Ultrasounds), điện xung (Transcutaneouselectrical nerve stimulation (TENS): làm giảm đau trong sẹo), sử dụng laserCO2, các loại laser màu…

Phẫu thuật: phẫu thuật được chỉ định dựa trên mục tiêu chính là phục hồi cấu trúc giải phẫu, phục hồi chức năng và giải quyết nhu cầu thẩm mỹ, đồng thời cần chú ý các yếu tố tâm lý người bệnh, đến tổ chức tại chỗ phẫu thuật. Hiện nay, phẫu thuật đóng vai trò chủ yếu trong điều trị di chứng bỏng, nhất là điều trị sẹo co kéo. Cần chú ý, về thờigian, thường đợi cho sau 6 tháng kể từ khi vết bỏng thành sẹo mới mổ. Trước khi phẫu thuật phải khẳng định sẹo đã ổn định chưa, sẹo đã ổn định mềm, trong khi đó sẹo chưa ổn định cứng, vẫn còn các tế bào viêm và myofibroblast sẽ gây nên co kéo thứ phát sau phẫu thuật. Cần có kế hoạch xử trí thích hợp và dự kiến lâu dài, chú ý mổ từng đợt, giải quyết từng bước, mổ kết hợp với vận động liệu pháp cho từng bệnh nhân.

Hình ảnh điều trị tích cựccho bệnh nhân bỏng nặng

Các phương pháp phẫu thuật gồm: chuyển vạt da (vạt chuyển, vạt xoay tại chỗ, vạt V - Y, tạo hình chữ U, vạt có cuống mạch nuôi hằng định, vạt da kiểu Ý, trụ FILATOP, vạt tự do có nối mạch vi phẫu...); phẫu thuật ghép da, hiệu quả nhất là ghép da dày toàn lớp kiểu WK (Wolffe Krause), ngoài ra còn ghép da xẻ đôi, ghép da mỏng; giãn tổ chức (tissue expansion).

Vật lý trị liệu phục hồi chức năng, tái hòa nhập cộng đồng

Vật lý trị liệu ở các bệnh nhân bị bỏng là một công việc quan trọng và phải được thực hiện thường xuyên nhằm phục hồi chức năng các cơ quan, tăng cường sức đề kháng cơ thể giúp cho sự liền vết thương và tránh những biến chứng do nằm lâu của bệnh nhân bỏng như loét các điểm tỳ, viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, loãng xương, co rút các khớp…Vật lý trị liệu mà chủ yếu là vận động liệu pháp (Kinesistherapy) có hay không có dụng cụ hỗ trợ nên được áp dụng cho bệnh nhân bị bỏng ngay trong giai đoạn bỏng mới khi bệnh nhân vừa thoát sốc, có thể chia làm 3 giai đoạn áp dụng vật lý trị liệu cho bệnh nhân:

Giai đoạn 1: giai đoạn cấp, mục đích ngăn ngừa: sự giới hạn của khớp, sự co rút của gân, cơ, biến chứng đường hô hấp, phù nề.

Giai đoạn 2: giai đoạn sau giai đoạn cấp, mục đích: phục hồi trương lực cơ, đưa trở lại trạng thái bình thường, giúp bệnh nhân hồi phục trong thời gian ngắn nhất có thể.

Giai đoạn 3: giai đoạn di chứng, mục đích: ngăn ngừa sẹo, điều trị di chứng khớp, di chứng thần kinh, đưa bệnh nhân hội nhập lại môi trường sống, gia đình và xã hội.

Các bác sĩ điều trị và chuyên gia trị liệu sẽ khám và hoạch định kế hoạch điều trị về vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho bệnh nhân từ lúc nhập viện đến lúc ra viện. Sau khi ra viện bệnh nhân vẫn phải theo một chương trình tập luyện để chống các di chứng của sẹo bỏng. 

Hình ảnh bệnh nhân di chứng bỏng trước và sau phẫu thuật tạo hình

Ngoài ra, một vấn đề cần chú ý trong điều trị bỏng là tâm lý liệu pháp. Thời gian điều trị bỏng sâu diện rộng thường kéo dài, hàng ngày người bệnh cần tiếp nhận nhiều thủ thuật gây đau đớn, chấn thương thêm, mất máu (thay băng, tiêm truyền, thay đổi tư thế, lấy máu xét nghiệm, phẫu thuật các loại...) do đó đặc biệt cần chú ý đến tâm lý tiếp xúc, thái độ ân cần động viên, phục vụ tận tình và thông cảm sâu sắc với hoàn cảnh người bệnh. Sau khi khỏi ra viện, bệnh nhân vẫn thường có tâm lý tự ti về hình thể, ngại tiếp xúc với mọi người xung quanh, khó khăn trong tái hòa nhập cộng đồng. Ở các nước phát triển, vấn đề tâm lý liệu pháp đã được chú ý đúng mức, bệnh nhân luôn được tư vấn, giúp đỡ kịp thời của hệ thống các chuyên gia tâm lý. Còn ở nước ta, chưa có hệ thống các chuyên gia tâm lý cho ngườibệnh nói chung và người bệnh bỏng nói riêng, chủ yếu dựa vào người nhà bệnh nhân, do đó vấn đề tái hòa nhập cộng đồng của bệnh nhân còn nhiều khó khăn.

Công tác điều trị bỏng, nhất là bỏng sâu diện rộng rất khó khăn, tốn kém, đòi hỏi phải điều trị toàn diện, tích cực, điều trịtoàn thân kết hợp điều trị tại chỗ, chú trọng dự phòng và điều trị di chứng bỏng, phục hồi chức năng và tái hòa nhập cộng đồng cho người bệnh. “Thành công của điều trị bỏng không chỉ là sự cứu sống bệnh nhân, mà còn là chất lượng cuộc sống trong đó có chất lượng sẹo, chất lượng các hoạt động của chi thể. Do vậy, nên theo dõi và chăm sóc bệnh nhân sau khi ra viện để có kế hoạch can thiệp hợp lý”.  

Điều trị phẫu thuật có vai trò rất quan trọng trong cứu sống các trường hợp bỏng sâu diện rộng, tái tạo phục hồi di chứng bỏng. Các phương pháp điều trị phẫu thuật trong bỏng gồm:

- Các kỹ thuật xử trí hoại tử bỏng: rạch hoại tử bỏng, cắt bỏ hoại tử bỏng (tiếp tuyến hoặc toàn lớp), khoan đục xương bị hoại tử, cắt cụt chi, tháo khớp, lấy sụn viêm...

- Các phẫu thuật ghép da và che phủ tổn khuyết bỏng: ghép da tự thân (mảnh lớn, mảnh nhỏ, siêu nhỏ, mảnh da tem thư...), ghép da đồng loại, dị loại, màng sinh học; chuyển vạt da...

- Phẫu thuật điều trị các biến chứng ngoại khoa ở bệnh nhân bỏng: thắt mạch máu, mổ dẫn lưu các ổ áp-xe, viêm mủ khớp, mở khí quản, khâu lỗ thủng tiêu hóa...

- Phẫu thuật điều trị các di chứng bỏng. 

TS. CHU ANH TUẤN - Theo SKĐS
Bình luận
Tin mới
  • 12/08/2026

    8 mẹo để tránh ngộ độc thực phẩm trong chuyến du lịch của bạn

    Nếu bạn sắp có một chuyến đi, có lẽ ngộ độc thực phẩm không nằm trong danh sách những điều bạn muốn trải nghiệm. Tuy nhiên, ước tính có khoảng 30-70% người sẽ bị " tiêu chảy khi đi du lịch ", một dấu hiệu của ngộ độc thực phẩm, trong hoặc ngay sau chuyến đi của họ. Dưới đây là một số bước bạn có thể thực hiện để giảm nguy cơ gặp rủi ro, đồng thời vẫn tận hưởng được văn hóa và ẩm thực địa phương.

  • 11/08/2026

    Bí quyết giúp bé đánh bay rôm sảy, dịu mát suốt mùa hè

    Trong mùa hè nóng ẩm, trẻ nhỏ rất dễ đối mặt với tình trạng rôm sảy kèm theo các nốt mẩn đỏ gây ngứa ngáy và khó chịu trên da. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, những dấu hiệu này có thể chuyển biến nặng thành viêm da, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như quá trình phát triển tự nhiên của trẻ.

  • 10/08/2026

    Mối liên hệ giữa thuốc lá, trầm cảm và lo âu

    Mặc dù đã trải qua nhiều thập kỷ, bất chấp nhiều thông điệp truyền thông về tác hại của thuốc lá với sức khỏe, thuốc lá vẫn luôn là kẻ thù số 1 của sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là đối với những cá nhân mắc các bệnh tâm lý như trầm cảm hoặc lo âu. Đây là 2 bệnh tâm lý liên quan mật thiết với tần suất sử dụng thuốc lá do phụ thuộc vào nicotine. Hiểu rõ mối quan hệ sẽ là chìa khóa để phòng ngừa, điều trị và phục hồi sức khỏe.

  • 09/08/2026

    Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chìa khóa "Nhìn thấu" cơ thể không cần bức xạ

    Trong y học hiện đại, việc chẩn đoán chính xác bệnh lý ngay từ giai đoạn đầu là yếu tố sống còn. Để làm được điều này, các bác sĩ thường nhờ đến sự trợ giúp của một công cụ chẩn đoán hình ảnh tiên tiến bậc nhất hiện nay: Chụp cộng hưởng từ, hay còn gọi là MRI. Dù thuật ngữ này khá quen thuộc, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nguyên lý hoạt động cũng như những gì cơ thể sẽ trải qua trong phòng chụp.

  • 08/08/2026

    Muốn làm chậm quá trình lão hóa sinh học? bạn hãy bắt đầu từ giấc ngủ của mình

    Giấc ngủ là một yếu tố quan trọng đối với sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng ta. Không chỉ giúp cơ thể phục hồi năng lượng, chất lượng và thời lượng giấc ngủ còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.

  • 07/08/2026

    Hướng dẫn sơ cứu đuối nước kịp thời và đúng cách

    Tai nạn đuối nước thường có xu hướng gia tăng vào mùa hè, khi mọi người tìm đến các ao, hồ, sông, suối hay bãi biển để giải nhiệt, nguy hiểm hay gặp nhất là trẻ em. Khi không may xảy ra sự cố, việc sơ cứu kịp thời và đúng cách ngay trong "khoảng thời gian vàng" từ 1-4 phút đầu tiên là yếu tố cốt lõi giúp nạn nhân có cơ hội bình phục tốt hơn, đồng thời hạn chế tối đa biến chứng. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ hướng dẫn chi tiết dựa trên các nguyên tắc y khoa chuẩn, vai trò của hô hấp nhân tạo và các biện pháp hỗ trợ.

  • 06/08/2026

    7 loại thức uống tăng cường sức khỏe

    Các loại thức uống tăng cường sức khỏe, như loại làm từ gừng và nghệ, là những thức uống nhỏ đậm đặc giúp tăng cường năng lượng, cải thiện hệ miễn dịch và hỗ trợ tiêu hóa. Chúng chứa nhiều vitamin và khoáng chất và có thể được pha chế tại nhà, nhưng cần nhiều nghiên cứu hơn nữa về lợi ích của chúng.

  • 05/08/2026

    Thời điểm tốt nhất để uống nước nóng

    Lợi ích của việc giữ đủ nước cho cơ thể đối với sức khỏe và tinh thần được biết đến rộng rãi. Nhiệt độ nước cũng có tác động lớn, đặc biệt là uống nước nóng có thêm lợi ích là tăng cường tuần hoàn máu và hỗ trợ tiêu hóa. Để tối đa hóa những lợi ích này, có những thời điểm nhất định trong ngày nên uống nước nóng (50-70 độ C) để bổ sung nước.

Xem thêm