Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Diễn biến thông thường của ho và cảm lạnh ở trẻ em

Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về chứng ho và cảm lạnh cũng như cách chăm sóc con khi bé có các biểu hiện này.

Diễn biến thông thường của ho và cảm lạnh ở trẻ em

6 điều cần biết về virus gây cảm thông thường

 1. Virus gây ra cảm và ho 

Phần lớn các đợt cảm đều do virus cảm thông thường gây ra. Bất kể bé có sốt hay không, có chảy nước mũi xanh, ho có đờm hay nôn ra dịch nhầy hay không, các biểu hiện trong vài ngày đầu đều do virus cảm lạnh gây ra, không phải do vi khuẩn.

 2. Kháng sinh không có tác dụng với virus

 Kháng sinh chỉ giúp điều trị các biến chứng vi khuẩn của cảm và ho (như viêm phổi, viêm tai, viêm xoang…), chứ không giúp giải quyết các triệu chứng do virus cảm gây ra như ho, chảy mũi, sốt…

 3. Virus cảm lạnh thông thường có thể gây chảy mũi xanh, ho có đờm

Vài thập niên trước, người ta vẫn thường tin rằng chảy mũi xanh, ho có đờm và tiếng xọc xạch trong lồng ngực đồng nghĩa với nhiễm vi khuẩn. Quan niệm này dẫn tới việc lạm dụng kháng sinh một cách trầm trọng. Kết quả là các vi khuẩn gây viêm tai, viêm xoang và viêm phổi đã trở nên cứng đầu hơn và kháng kháng sinh một cách mạnh mẽ hơn. Khoa học ngày nay cho chúng ta hiểu rằng rằng chảy nước mũi xanh hay ho có đờm không nhất thiết đồng nghĩa với nhiễm vi khuẩn, virus cũng có thể gây tình trạng này.

 4. ‘Con tôi ho rất nặng, tiếng ho có đờm, liệu có phải cháu bị viêm phế quản không và có cần dùng kháng sinh không?’

 Đúng, ho có đờm nặng nề có thể là biểu hiện của viêm phế quản nhưng có thể bé chưa cần dùng kháng sinh. Ở trẻ em, bệnh viêm phế quản thường do virus cảm lạnh gây ra chứ không phải do vi khuẩn. Tiếng ho nặng của trẻ xuất phát từ việc chất nhày chảy từ mũi xuống dưới và đọng lại trong lồng ngực, gây kích thích ho.

 5. Sau cơn ho, bé thường nôn ra nhiều chất nhầy 

 Điều này không có nghĩa là bệnh đang nặng lên. Chất nhầy đặc tích tụ nhiều sẽ gây kích thích nôn, đây là phản xạ tự vệ, giúp cơ thể đào thải lượng chất nhầy lớn. 

 6. Cảm lạnh thường diễn ra theo hai cách chính

 Tình huống 1

  • Bé chảy nước mũi trong vòng vài ngày, sau đó bắt đầu ho nhẹ. 
  • Vài ngày sau nước mũi từ trong chuyển sang đục rồi vàng, xanh. Bé không thể thở bằng mũi. Ho ngày càng nặng hơn, khiến bé tỉnh giấc ban đêm. 
  • Sau 5 đến 7 ngày, bé bắt đầu ho có đờm, thấy tiếng lọc xọc ở lồng ngực, kèm theo sốt. Lúc này bé có thể kêu đau họng, đau đầu và đau bụng. 
  • Sốt kéo dài 3 tới 5 ngày nhưng thường dưới 390C. Sau đó bé hết sốt nhưng nước mũi xanh và ho có đờm vẫn tiếp tục. 
  • Giữa ngày thứ 5 và ngày thứ 7, nước mũi bắt đầu đặc hơn, ít xanh hơn nhưng ho có đờm vẫn tiếp diễn. 
  • Vào tuần thứ hai, mũi thông thoáng hơn, triệu chứng ho cải thiện nhẹ, nhưng vẫn còn lác đác những cơn ho có đờm. 
  • Sau khoảng 3 tuần ho giảm nhiều và hết hoàn toàn vào tuần thứ tư.

Tình huống 2:

  • Bé đột nhiên sốt cao, ho nhiều, đau đầu, đau họng, chảy nước mũi, ngạt mũi. Bé có thể nôn, tiêu chảy, ngủ kém, chán ăn. 
  • Sốt, ho, chảy nước mũi xanh, thức giấc về đêm và chán ăn tiếp tục trong 3-5 ngày. 
  • Rồi bé hết sốt, ho và chảy nước mũi xanh tiếp diễn. 
  • Dần dần, sau 2 tuần mũi bắt đầu thông thoáng, ho thưa hơn, bé bắt đầu ăn trở lại và ngủ tốt hơn về đêm. 
  • Sau 3-4 tuần, bé hết ho hoàn toàn và mọi thứ trở lại bình thường.

Hai tình huống nêu trên nghe có vẻ tồi tệ hơn và kéo dài hơn so với những gì xảy ra với con bạn trong các đợt cảm lạnh, nhưng chúng hoàn toàn nằm trong giới hạn của những gì có thể diễn ra khi trẻ bị cảm lạnh thông thường do virus. 

 Biết được diễn biến có thể xảy ra, bạn sẽ có quyết định chính xác khi nào cần đưa bé đi khám bác sĩ, khi nào có thể để bé ở nhà và chờ cho đợt cảm qua đi. Chờ ở nhà trong những tình huống nặng nề như mô tả ở trên có thể là điều rất khó khăn đối với phụ huynh, tuy nhiên bạn không nhất thiết phải đưa bé đi khám bác sĩ nếu:

  • Khi hết sốt bé chơi lại gần như bình thường.
  • Bé sốt không nhiều hơn 5 ngày (5 ngày trọn vẹn – 120 giờ).
  • Bé không khó thở (thở nhanh, thở rít mức độ vừa và nặng, đau ngực).
  • Toàn trạng ổn.

Chú ý: Nếu các triệu chứng cảm lạnh tồi đi sau 5 ngày hay không cải thiện sau 10 ngày, bé có thể bị biến chứng viêm xoang và cần được đưa đi khám bác sĩ.

 Các tình huống nêu trên được đưa ra nhằm giúp cha mẹ hiểu rằng kháng sinh là không cần thiết trong phần lớn các trường hợp cảm lạnh và ho. 

 Các trường hợp khẩn cấp cần đưa bé đi khám ngay

Đưa bé đi khám bác sĩ khi:

– Có các biểu hiệu của biến chứng do vi khuẩn: viêm tai, viêm xoang, viêm phế quản và viêm phổi.
– Trường hợp bé không có đủ các biểu hiện nêu trên nhưng bạn vẫn cảm thấy băn khoăn không biết có nên đưa bé đi khám bác sĩ không, hãy tìm kiếm 6 dấu hiệu sau:

1. Sốt: sốt >39,50C kéo dài hơn 3 ngày, hoặc >38,30C trong hơn 5 ngày. 

Thông thường, virus cảm lạnh có thể gây sốt trong vòng 5 ngày, tuy nhiên nếu bé sốt cao trên 39,50C trong hơn 3 ngày thì nên đưa bé đi khám. Có thể bé chưa cần kháng sinh cho biểu hiện chảy nước mũi và ho có đờm nhưng bác sĩ sẽ quyết định liệu có cần dùng kháng sinh hay không sau khi đánh giá có nhiễm trùng vi khuẩn hay không. Xem bài xử trí sốt ở trẻ em tại đây. 

 2. Bé uể oải, quấy khóc bất thường, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi. Uể oải ở đây không có nghĩa là bé thôi không muốn chơi đùa nữa, mà có nghĩa là bé không còn tiếp xúc bằng mắt hoặc không thể tập trung vào bạn, hay không đáp ứng khi bạn gọi. Bé nằm rũ trên đùi của bạn, mắt lim dim.

 3. Bé có tiền sử tái phát.

 4. Đau tai mức độ vừa đến nặng.

 5. Bé có vẻ ốm khác thường, nếu bạn có cảm giác có chuyện gì đó không ổn thì nên đưa bé đi khám bác sĩ.

 6. Tiếng thở rít khi hít vào, cần phân biệt âm thanh này với tiếng thở khò khè do tắc nghẽn ở mũi hoặc lồng ngực. Đặc biệt, nếu thấy trẻ khó thở thì phải đưa đi khám bác sĩ ngay.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Kỹ thuật súc rửa mũi khi bị cảm lạnh và dị ứng

BS Trần Thu Thủy - Theo Bệnh viện Nhi TW
Bình luận
Tin mới
  • 31/03/2026

    Chạy bộ bao lâu thì mỡ bụng bắt đầu giảm?

    Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.

  • 31/03/2026

    12 loại thuốc bạn tuyệt đối không nên dùng cùng cà phê

    Cà phê chứa caffeine, có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể hấp thụ và chuyển hóa một số loại thuốc. Nếu bạn đang dùng thuốc theo toa, bác sĩ có thể khuyên bạn nên tránh cà phê và các loại đồ uống chứa caffeine, hoặc nên uống cà phê cách xa giờ uống thuốc.

  • 30/03/2026

    11 loại thực phẩm có nhiều lợi ích cho huyết áp hơn củ dền

    Củ dền rất giàu nitrat, giúp làm giãn mạch máu và hỗ trợ huyết áp khỏe mạnh nhưng có một số loại thực phẩm khác mang lại nhiều lợi ích không kém.

  • 30/03/2026

    Giải pháp khoa học xử lý nấm mốc tường nhà trong mùa nồm ẩm

    Mùa nồm, hay hiện tượng ngưng tụ hơi nước do độ ẩm không khí vượt ngưỡng bão hòa (thường trên 90%), tạo điều kiện lý tưởng cho các loài vi nấm như Aspergillus hoặc Cladosporium phát triển mạnh mẽ trên bề mặt tường.

  • 29/03/2026

    8 lợi ích sức khỏe bất ngờ của cá khoai

    Cá khoai là một loại cá nước mặn được đánh giá cao vì có hàm lượng protein cao và ít chất béo. Nó cũng chứa nhiều khoáng chất thiết yếu hỗ trợ các chức năng hàng ngày của cơ thể. Dưới đây là 8 lợi ích của cá khoai trong chế độ ăn uống.

  • 28/03/2026

    7 điều có thể xảy ra với cơ thể người không ăn rau và trái cây

    Có một số người không thích ăn rau và trái cây. Mặc dù sức khỏe có thể vẫn bình thường nhưng về lâu dài thói quen ăn uống này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.

  • 28/03/2026

    Vì sao flavonoids quan trọng đối với cơ thể?

    Flavonoids là một nhóm hợp chất thực vật (phytonutrients) được tìm thấy rộng rãi trong trái cây, rau củ, trà và rượu vang đỏ. Chúng đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì sức khỏe.

  • 28/03/2026

    Gia vị: Nên bảo quản ở đâu và khi nào nên vứt bỏ?

    Các kệ siêu thị ngày nay tràn ngập đủ loại gia vị giúp món ăn của bạn thêm bắt mắt và đậm đà. Mỗi loại gia vị có thời gian và cách bảo quản khác nhau. Bạn nên nắm được những quy tắc đó nếu không muốn những lọ gia vị của mình bị lãng phí phải bỏ đi. Hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bạn biết nên bảo quản những loại gia vị quen thuộc (và cả những loại bạn muốn thử) ở đâu, cũng như thời gian sử dụng an toàn của chúng.

Xem thêm