Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Đây là những việc cha mẹ nên làm khi con có dấu hiệu dậy thì sớm

Theo thống kê, tỉ lệ dậy thì sớm ở các bé gái nhiều hơn gấp 10 lần so với các bé trai.

Nhiều cha mẹ lo lắng về tình trạng dậy thì sớm ở trẻ tuy nhiên lại không có nhiều thông tin, kiến thức về việc này. Vì vậy, những gia đình có trẻ nhỏ, cần trang bị đầy đủ kiến thức cho mình và cho con để giúp con sẵn sàng bước sang giai đoạn mới.

Ảnh minh họa.

Theo các chuyên gia, tuổi dậy thì là khi cơ thể thay đổi từ một đứa trẻ thành một người trưởng thành, bao gồm sự tăng trưởng nhanh của xương và cơ bắp, những thay đổi về hình dạng cơ thể và kích thước, phát triển khả năng của cơ thể để sinh sản.

Tuổi dậy thì thường bắt đầu ở trẻ em gái ở độ tuổi từ 8 - 12 và ở các bé trai ở độ tuổi từ 9 - 14. Tuổi dậy thì sớm là tuổi dậy thì bắt đầu trước 8 tuổi (đối với bé gái) và trước 9 tuổi (đối với bé trai).

Tốt nhất khi nhận thấy trẻ có dấu hiệu dậy thì sớm hãy đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Dậy thì sớm ở bé trai và bé gái có những đặc điểm riêng, cụ thể như sau:

Dấu hiệu dậy thì sớm ở bé gái

Dấu hiệu đầu tiên là ngực phát triển. Ngực nhú lên thành những cục nhỏ dưới núm vú, thời điểm này trẻ thường bắt đầu cao nhanh. Sau khoảng 6 tháng lông mu xuất hiện (mặc dù ở một số trẻ, mọc lông mu lại là biểu hiện đầu tiên của dậy thì), rồi đến lông nách.

Trong vài năm tiếp theo, ngực tiếp tục lớn lên, lông mu và cơ quan sinh dục ngoài tăng trưởng dần dần, dẫn tới kỳ kinh nguyệt đầu tiên. Thay đổi này thường xuất hiện vào 12,5 - 13 tuổi, khoảng 2 năm sau khi bắt đầu dậy thì.

Toàn bộ quá trình dậy thì hoàn tất sau 3 - 4 năm. Thời gian dậy thì các bé gái thường cao trung bình 7 - 8cm/năm và đạt đỉnh điểm khi kỳ kinh đầu tiên xuất hiện. Trẻ thường dừng cao khoảng 2 năm sau khi có kinh nguyệt.

Dấu hiệu dậy thì ở bé trai

Dấu hiệu dậy thì đầu tiên là tăng kích thước tinh hoàn; vài tháng sau, lông mu, lông nách, tinh hoàn và dương vật tiếp tục phát triển; nam đạt tốc độ tăng chiều cao tối đa chậm hơn nữ 2 - 3 năm.

Hiện tượng này thường bắt đầu bằng bàn tay và bàn chân to ra, rồi đến cánh tay và cẳng chân, thân và ngực phát triển.

Những thay đổi khác bao gồm giọng trầm hơn, cơ bắp to lên, có khả năng cương cứng và xuất tinh...

Ở một số em trai, ngực có thể phát triển. Những thay đổi trên vẫn tiếp tục, quá trình dậy thì hoàn thành sau 3 - 4 năm với lông mu, tinh hoàn và dương vật đạt kích thước như ở người lớn.

Những khó khăn trẻ dậy thì sớm sẽ phải đối mặt

Ảnh minh họa.

- Tâm lý thiếu tự tin

Trẻ dậy thì sớm dễ bị ngại ngùng, trẻ tự ti, thiếu tự tin so với các bạn cùng trang lứa. Điều này gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển toàn diện của trẻ, khả năng hòa đồng, học tập và vui chơi cùng các bạn trong lớp…

- Dễ quan hệ tình dục sớm

Dậy thì sớm sẽ dẫn đến chuyện yêu sớm, từ đó dẫn đến xu hướng quan hệ tình dục sớm trước tuổi trưởng thành. Điều này dẫn đến những hậu quả vô cùng đáng sợ, nhất là với các bé gái chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về sức khỏe giới tính, sức khỏe sinh sản, có thể dẫn đến mang thai ngoài ý muốn, phải trải qua nạo phá thai… gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm sinh lý của bé không chỉ trong ngày một ngày hai.

- Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản

Bé gái bị dậy thì sớm do ảnh hưởng rối loạn nội tiết sớm gây ra hội chứng buồng trứng đa nang, sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bé sau này.

- Ảnh hưởng đến chất lượng học tập

Đây là điều chắc chắn, nếu trẻ mải mê chuyện hẹn hò, yêu đương, không chú tâm học hành chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng.

Hạn chế nguy cơ dậy thì sớm ở trẻ

Có chế độ dinh dưỡng hợp lý: Tăng cường rau củ quả trong bữa ăn hằng ngày, đảm bảo lượng đạm đầy đủ, hạn chế sử dụng đồ ăn đã qua chế biến sẵn và đồ ngọt, đồ chiên rán... chứa nhiều chất béo. Chú ý lựa chọn thực phẩm an toàn, những thực phẩm chứa hormone tăng trưởng sẽ ảnh hưởng tới dậy thì sớm.

Giúp trẻ tăng cường vận động: Trẻ vận động nhiều sẽ giúp tiêu hao năng lượng như các môn bơi, nhảy dây, đá bóng, đá cầu... nhờ đó sẽ phát triển khỏe mạnh hơn.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Dậy thì sớm ở trẻ em.

Theo M.H (th)/Gia đình & Xã hội - Theo songkhoe.vn
Bình luận
Tin mới
  • 08/02/2026

    Trào lưu tiêm trẻ hóa da: Đẹp nhanh hay đánh cược sức khỏe?

    Tiêm trẻ hóa da được quảng bá là giải pháp làm đẹp nhanh chóng, ít xâm lấn. Tuy nhiên, các bác sĩ cảnh báo phương pháp này tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm nếu thực hiện sai cách.

  • 08/02/2026

    Hợp tác cùng Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)

    Viện Y học ứng dụng Việt Nam hợp tác cùng Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) thực hiện Dự án Nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả của sản phẩm Sữa chua ăn Vinamilk Probi bổ sung Probiotics đối với tình trạng sức khỏe con người”.

  • 08/02/2026

    Tại sao chocolate giúp chúng ta cảm thấy hạnh phúc hơn khi yêu?

    Chocolate từ lâu đã không còn đơn thuần là một món kẹo ngọt thông thường, mà đã trở thành biểu tượng đầy ý nghĩa của tình yêu và sự lãng mạn. Nhất là vào dịp Valentine, những viên chocolate luôn là lựa chọn hàng đầu để các cặp đôi gửi gắm tình cảm và sự quan tâm chân thành dành cho nhau.

  • 07/02/2026

    Giải mã nguyên nhân 'thiếu hụt miễn dịch' ở trẻ sinh mổ

    Sinh mổ là một can thiệp y khoa quan trọng và cần thiết trong nhiều trường hợp, giúp mẹ và bé vượt qua những tình huống đặc biệt trong hành trình vượt cạn. Tuy nhiên, trẻ sinh mổ có nguy cơ bị thiếu hụt nhiều yếu tố miễn dịch tự nhiên hơn so với trẻ sinh thường khiến con phải đối mặt với nhiều rủi ro về sức khoẻ.

  • 07/02/2026

    Quercetin và tác dụng đối với bệnh mạn tính

    Quercetin là một hợp chất tự nhiên thuộc nhóm flavonoid – có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, kháng viêm và điều hòa miễn dịch.

  • 07/02/2026

    Tác hại của việc thường xuyên mặc quần áo bó sát đối với sức khỏe của bạn

    Mọi người mặc quần áo bó sát hoặc chật vì nhiều lý do, bao gồm sự thoải mái, thời trang hoặc để tăng sự tự tin. Tuy nhiên, khi mặc quần áo quá chật quá thường xuyên, nó có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe mà mọi người không hề hay biết.

  • 06/02/2026

    Những xét nghiệm máu được dùng để chẩn đoán thiếu máu

    Có một số loại xét nghiệm máu có thể được sử dụng để chẩn đoán thiếu máu. Trong đó công thức máu toàn phần là xét nghiệm phổ biến nhất, các loại xét nghiệm khác tuy ít phổ biến hơn nhưng cũng có thể hữu ích trong việc giúp xác định nguyên nhân gây thiếu máu. Cùng tìm hiểu về những loại xét nghiệm này qua bài viết sau!

  • 05/02/2026

    Rượu bia - Kẻ thù thầm lặng phá hoại sức khỏe sinh lý nam giới

    Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2019 có tới 2,6 triệu ca tử vong do tiêu thụ rượu, trong đó 2 triệu ca là nam giới.

Xem thêm