Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Dấu hiệu và triệu chứng của tăng kali máu

Các triệu chứng tăng kali máu nghiêm trọng có thể bao gồm: đau ngực, nôn mửa, suy nhược, khó thở, ngừng tim, tê liệt và đánh trống ngực.

Kali là chất điện giải đảm nhận nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể. Chất điện giải này không chỉ giúp duy trì lượng nước bình thường trong cơ thể mà còn giúp tim co bóp,  co cơ, tiêu hóa và kích thích thần kinh. Rối loạn về nồng độ kali có thể gây hại đối với cơ thể. Nồng độ kali máu cao được gọi là tình trạng tăng kali máu - một trong những tình trạng khá phổ biến.

Tăng kali máu được chẩn đoán khi nồng độ kali trong máu lớn hơn 5.5 mEq/L. Tuy nhiên, khi tình trạng này diễn ra chúng ta hầu như không cảm nhận được bất kỳ triệu chứng nào. Khi bị tăng kali máu, những triệu chứng này thường nhẹ và không đặc hiệu. Các triệu chứng phổ biến bao gồm mệt mỏi và suy nhược toàn thân.

Trong phần lớn trường hợp, người bệnh sẽ không gặp thêm bất kỳ triệu chứng liên quan nào cho đến nào khi nồng độ kali máu đạt mức 7.0 mEq/L. Tuy nhiên, các triệu chứng có thể xảy ra ở mức thấp hơn nếu nồng độ kali máu tăng đột ngột. Nếu bạn bị tăng kali máu, bạn cần chú ý đến các triệu chứng sau:

Triệu chứng về thần kinh

Thông thường trong cơ thể, kali sẽ nằm trong tế bào và natri sẽ ở bên ngoài màng tế bào. Sự chênh lệch của hai chất điện giải này giúp điều khiển bơm natri-kali ATPase để tạo ra điện thế hoạt động. Nếu không có điện thế hoạt động, các dây thần kinh sẽ không thể tạo ra các xung động.

Nồng độ kali bên ngoài tế bào quá cao sẽ làm thay đổi gradient chất điện phân, từ đó các ATPase sẽ kích hoạt chậm hơn hoặc dừng hoạt động. Do đó, các triệu chứng về thần kinh phổ biến của tăng kali máu có thể bao gồm: Giảm phản xạ, ngứa ran, tê bì.

Đọc thêm bài viết: Thực phẩm giàu sắt hơn thịt bò

Triệu chứng liên quan đến hệ cơ xương

Hệ thần kinh có thể kích thích các sợi cơ, cơ tim, cơ xương hoặc cơ trơn co rút lại. Nếu kali ảnh hưởng đến điện thế hoạt động thì đương nhiên chất này cũng ảnh hưởng đến chức năng cơ bắp.

Cơ xương hay còn được gọi là cơ vân, các sợi cơ này thường là những sợi cơ bám xương của cơ thể. Hệ cơ này giúp cho bạn cử động tay chân và các bộ phận khác trên cơ thể. Khi cơ không nhận được các xung thần kinh, quá trình co bóp có thể gặp khó khăn hoặc trở nên yếu đi. Do đó, các triệu chứng của hệ cơ xương khi nồng độ kali trong máu cao có thể bao gồm: Yếu cơ hoặc liệt

Triệu chứng của hệ tiêu hóa

Đường tiêu hóa được tạo thành từ các cơ trơn và các sợi cơ này rất quan trọng trong quá trình đẩy thức ăn từ thực quản đến đại tràng. Quá trình này được gọi là nhu động ruột, khi nồng độ kali trong máu cao, các cơn co thắt cơ trơn sẽ bị suy yếu dẫn đến giảm khả năng co bóp và đẩy thức ăn về phía trước. Quá trình này có thể gây ra buồn nôn, nôn và đầy hơi.

Triệu chứng hệ tim mạch

Tim tạo ra các tín hiệu giữa các tế bào cơ tim và tín hiệu điện này rất quan trọng để gửi các xung động tự động đến các tế bào cơ, giữ cho tim luôn hoạt động. Khi nồng độ kali trong máu quá cao, các cơn co bóp của tim sẽ không đủ mạnh để đẩy đủ máu ra khỏi tim đến não và các cơ quan khác. Ngoài ra, khi các xung điện bị trì hoãn, nhịp tim cũng có thể bị chậm lại.

Đọc thêm bài viết: Bổ sung sắt cho bà bầu đúng cách

Khi nào cần đi khám bác sĩ?

Điều cần ghi nhớ là hầu hết trường hợp tăng kali máu sẽ có các triệu chứng không tiến triển cho đến khi nồng độ kali trong máu đạt trên mức 7.0 mEq/L. Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào trong các triệu chứng nói trên, đặc biệt trên các hệ thống khác nhau trên cơ thể, thì rất có thể bạn đang bị tăng kali máu rất cao. Trong số các triệu chứng kể trên, các triệu chứng tăng kali máu nghiêm trọng có thể bao gồm đau ngực, nôn mửa, suy nhược, khó thở, ngừng tim, tê liệt và đánh trống ngực. Bạn nên chủ động đến các cơ sở y tế để được đánh giá chính xác và điều trị kịp thời.

Chế độ ăn uống không phải là một liều thuốc chữa bệnh nhanh chóng, nhưng nó có khả năng cao giúp cải thiện tình trạng thiếu máu của bạn. Liên hệ ngay Trung tâm Điều trị Béo phì và Hội chứng chuyển hóa VIAM - Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM trực thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam để khám, tư vấn chế độ dinh dưỡng cùng chuyên gia đầu ngành TẠI ĐÂY hoặc Hotline 0935 18 3939/ 024 3633 5678

BS Tạ Tùng Duy - Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM - Theo Verywellhealth
Bình luận
Tin mới
  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

  • 11/10/2026

    Thói quen đọc sách giúp giảm nguy cơ bệnh Alzheimer

    Làm thế nào để giữ cho trí óc luôn minh mẫn và nhạy bén khi tuổi tác ngày một tăng? Câu trả lời có thể đơn giản nằm ngay trên những trang sách. Đọc sách không chỉ là một hình thức giải trí tuyệt vời mà còn là bài tập hoàn hảo cho não bộ, giúp duy trì sức khỏe tinh thần, bảo vệ trí nhớ và đặc biệt là giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

  • 11/10/2026

    Ăn mỡ lợn giảm cân hay tăng cân?

    Mỡ lợn lâu nay bị coi là 'thủ phạm' gây tăng cân. Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy chuột ăn mỡ lợn tích lũy mỡ thấp hơn dầu thực vật. Đâu là sự thật?

Xem thêm