Nhai kẹo cao su sẽ giúp đỡ đau hàm?
Không bao giờ. Kẹo cao su không làm cơn đau giảm bớt đi mà ngược lại còn khiến bạn đau thêm vì tăng hoạt động của các khớp và cơ xung quanh xương hàm. Khi bị đau hàm bạn nên tránh nhai kẹo cao su hoặc nhai đá và chỉ nên ăn các loại thực phẩm mềm. Nếu bạn có thói quen nghiến răng vào ban đêm thì các bác sỹ sẽ cho bạn một thiết bị đặc biệt đó là một máng ngậm vào răng để răng không mài vào nhau.
Đau hàm là do bệnh gì? Lệch khớp thái dương hàm? Đau cơ vùng hàm? Do dây thần kinh mặt?
Đau hàm có thể do tất cả các nguyên nhân trên. Đau hàm kéo dài lâu ngày có thể là dấu hiệu của bệnh lệch khớp thái dương hàm (TMD), cơn đau có thể cả ở cả hai bên khớp. Khớp thái dương hàm được bao xung quanh bởi lớp cơ, xương, dây chằng. Đó là một kết cấu phức tạp cho phép chúng ta ăn, nhai, nói và ngáp. Nếu bất kỳ bộ phận nào hoạt động không đúng đều có thể gây ra tình trạng đau hàm.
Dấu hiệu của bệnh ở khớp thái dương hàm là gì?
Dấu hiệu chủ yếu của lệch khớp thái dương hàm là đau, đau tăng khi mở hoặc đóng miệng. Đôi khi những cử động vượt quá giới hạn của hàm cũng sẽ gây ra tình trạng chệch khớp và lúc đó có thể bạn không đong hoặc mở miệng được nữa. Ngoài ra cũng có một số triệu chứng khác như đau đầu, cứng hàm, sưng mặt hoặc đau cổ.
Nguyên nhân gây ra bệnh ở khớp thái dương hàm làm gì?
Phần lớn các trường hợp lệch khớp thái dương hàm đều không rõ nguyên nhân. Có thể là do chấn thương hàm, viêm khớp, loãng xương. Stress hoặc nghiến răng cũng có thể gây đau hàm.
Hơn 10 triệu phụ nữ Mỹ mắc bệnh liên quan đến khớp thái dương hàm, nhiều gấp 4 lần so với đàn ông. Độ tuổi phụ nữ hay mắc bệnh này là từ 20-40.
Phẫu thuật có thể giúp điều trị bệnh ở khớp thái dương hàm?
Không đúng. Phẫu thuật thường là giải pháp cuối cùng để điều trị bệnh này. Đầu tiên các bác sỹ sẽ cho bạn chườm ấm hoặc chườm lạnh để giảm cơn đau, cho bạn ngậm máng để giữ cho răng bạn không bị mài mòn và giảm áp lực cho hàm của bạn. Nếu không đỡ thì bạn sẽ được kê đơn dùng thuốc giãn cơ hoặc giảm đau. Nếu không thuyên giảm nữa thì bạn sẽ được tiêm hoặc phẫu thuật nội soi chỉnh lại khớp.
Có nên tự điều trị bệnh ở khớp thái dương hàm không?
Trong hầu hết các trường hợp bạn có thể tự làm giảm được cơn đau hàm bằng cách ăn thức ăn mền như sữa chua, súp khoai tây, trứng xào và tránh những thức ăn thô cứng hoặc nhai kẹo cao su. Bạn có thể kiểm soát tình trạng nghiến răng bằng cách để lưỡi giữa hai hàm răng. Để giải quết tình trạng đau thì bạn có thể dùng những thuốc giảm đau không kê đơn. Nếu không đỡ hơn thì tốt nhất bạn nên đi khám bác sỹ để có cách điều trị tốt hơn.
Điều gì có thể khiến cơn đau hàm đau hơn?
Tư thế xấu. Tư thế đứng xấu có thể khiến bạn căng cơ ở cổ hơn, giống như việc ngồi máy tính sẽ khiến mặt bạn sẽ bị đẩy gần sát màn hình hơn điều đo dẫn tới việc cơ ở hàm và ở cổ căng hơn và chịu nhiều áp lực hơn.
Những bệnh nào cũng gây đau hàm?
Rất nhiều bệnh gây đau hàm như bệnh viêm xoang, đau răng, các bệnh về lợi. Những bệnh này cũng gây ra những triệu chứng giống với bệnh ở khớp thái dương hàm. Đó là lý do tại sao bạn nên đi khám xem mình bị bệnh gì chứ đừng tự điều trị ở nhà.
Đau hàm có thể là dấu hiệu của của cơn đau tim?
Mặc dù đau ngực mới là dấu hiệu đầu tiên cảnh báo cho cơn đau tim nhưng có những trường hợp xuất hiện những dấu hiệu ở các bộ phận khác như đau xương hàm, buồn nôn, ra mồ hôi, khó thở…
Nghiến răng có thể gây ra bệnh gì?
Bạn thậm chí sẽ không tự ý thức được việc mình nghiến răng vì nó thường xảy ra vào ban đêm khi bạn ngủ. Nghiến răng gây ra tình trạng đau hàm, mòn răng, phá hủy men răng, vỡ răng, thậm chí là nhức đầu, đau tai nữa.
Khi bị bệnh ở khớp thái dương hàm bạn sẽ thấy đau liên tục?
Sai. Bệnh ở khớp thái dương hàm diễn ra trong một thời gian dài các triệu chứng sẽ xuất hiện rồi lại biến mất nhưng có thể nặng thêm nếu như bạn bị stress nhưng không có nghĩa là lúc nào bạn cũng cảm thấy đau hàm.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Sức khỏe răng miệng và cơ thể
Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.
Thiền định không chỉ bắt nguồn từ truyền thống tâm linh mà còn được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần trong cuộc sống hiện đại. Thực hành thiền giúp giảm stress hàng ngày, hỗ trợ điều trị bệnh lý mãn tính, và tạo sự cân bằng nội tại bền vững. Chỉ vài phút thiền mỗi ngày có thể tạo ra những thay đổi sinh học tích cực, như giảm hormone căng thẳng cortisol và cải thiện chức năng hệ miễn dịch. Bài viết này nhằm tổng hợp các bằng chứng khoa học về lợi ích của thiền và cung cấp hướng dẫn thực hành đơn giản cho người mới bắt đầu.
Thời gian gần đây, trào lưu “ăn chống viêm”, “thải độc” hay “tăng miễn dịch cấp tốc” với những lời khuyên “bỏ sữa ngay để trị mụn”, “gluten (ngũ cốc) là thủ phạm gây viêm não” trở nên phổ biến trên mạng xã hội.
Việc có những ngày sinh hoạt đều đặn có thể giúp bạn cảm thấy ổn định hơn khi cuộc sống trở nên căng thẳng. Nhưng một số thói quen nhỏ, thường bị bỏ qua, lại có thể gây hại cho sức khỏe của bạn, dẫn đến căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần theo thời gian.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra vào ngày 30 và 31-5-2026. Trong cuộc đua nước rút đầy áp lực, bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đến phong độ của thí sinh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, bổ sung dưỡng chất đúng cách để đảm bảo sức khỏe, trí não hoạt động bền bỉ trong giai đoạn cao điểm.
Muốn giảm cân, nhiều người thường cắt giảm tinh bột nhưng cơ thể cần đủ tinh bột để hoạt động. Vì vậy nên chọn đúng loại tinh bột và ăn đúng cách giúp giảm cân mà không cần phải nhịn đói khổ sở.
Nhiều người lầm tưởng rằng hệ miễn dịch của trẻ sau 6 tuổi đã trưởng thành và đủ sức chống chọi với thế giới. Tuy nhiên, thực tế khoa học lại cho thấy điều ngược lại: Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng cần được củng cố miễn dịch.
Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.