Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Cúm hay giả cúm?

Một số người được bác sỹ chẩn đoán là tình trạng giả cúm??? Thế nghĩa là thế nào?

Chúng ta đang ở trong mùa cúm, vì thế nếu bạn cảm thấy mình bắt đầu ốm thì bạn sẽ nghĩ “ôi mình bị cúm thật rồi”. Nhưng khoan! rất có thể đó chỉ là cảm lạnh hay còn gọi là giả cúm.

Nếu có bối rối về cụm từ này thì  bài viết này sẽ làm rõ cho bạn về sự khác nhau của hai tình trạng này.

Sự khác nhau

Cúm là một bệnh lây truyền qua đường hô hấp bởi virus cúm influenza xâm nhập qua mũi, họng và đôi khi là phổi. Người mắc cúm có thể có một vài hoặc tất cả các triệu chứng dưới đây:

  • Sốt
  • Ho và đau họng
  • Chảy nước mũi và tắc nghẹt mũi
  • Đau nhức toàn thân hoặc các cơ
  • Đau đầu
  • Mệt mỏi

Giả cúm (Influenza like illness hay flu like illness) thì còn xuất hiện nhiều triệu chứng hơn những triệu chứng đề cập ở trên. Khi bạn bị giả cúm, bạn cũng sốt với nhiệt độ tối thiểu là 37,80C và cũng ho hoặc đau họng những nguyên nhân gây ra các triệu chứng đó thì không rõ.

Làm thế nào bác sỹ lại biết?

Nếu cúm được chẩn đoán nhờ các xét nghiệm dịch ngoáy họng hoặc mũi thì ngược lại giả cúm  lại không có bất cứ xét nghiệm đặc hiệu nào, tất cả chỉ  dựa vào các kinh nghiệm lâm sàng.

Giả cúm có thể được chẩn đoán khi bác sỹ không chắc chắn loại virus nào đang gây ra những triệu chứng và tình trạng bệnh cúm. Bên cạnh đó, một số virus đường hô hấp rất khó có thể phân biệt với cúm cũng gây ra sự bối rối trong chẩn đoán của bác sỹ.

Giả cúm có thể do các virus khác của đường hô hấp gây ra, và chúng tác động lên mỗi người một kiểu khác nhau. Những virus đó gây ra tình trạng cảm lạnh thường gặp. Trong số đó có thể kể đến là virus hợp bào đường hô hấp (RSV), á cúm (parainfluenza), rhinovirus.

Khi được chẩn đoán là giả cúm nghĩa  là bác sỹ  nghĩ đến bạn bị cúm những không nhìn thấy bất cứ dấu hiệu nào xuất hiện ở các xét nghiệm hay nói cách khác là xét nghiệm âm tính. Tuy nhiên, xét nghiêm cúm không phải lúc nào cũng hữu ích cho việc chẩn  đoán nhất là khi việc chẩn đoán cúm hay giả cúm cũng không làm thay đổi cách chăm sóc điều trị y tế cho mọi người. Bên cạnh đó  những test cúm  lại thường rất đắt đỏ và độ tin cậy không cao. Các bác sỹ chủ yếu  cho xét nghiệm cúm khi không chắc chắn về tình trạng bệnh, chú hiếm khi sử dụng để chẩn đoán  với một người đang trong vùng dịch. Một số bác sỹ sử dụng những test cúm nhanh, nhưng test này có độ chính xác rất thấp.  Chính vì thế nếu bạn đang ở vùng dịch, mà thấy xuất hiện các triệu chứng giống của cúm thì cú điều trị thông thường như cúm đi, đừng có để ý mình có được làm test cúm hay không?

Điều trị cúm và giả cúm

Thuốc kháng virus là một sự lựa chọn trong điều trị cúm. Chúng giúp giảm độ nặng và thời gian kéo dài của các triệu chứng xuống 1-2 ngày. Đa số các thuốc có tác dụng mạnh nhất trong vòng 48 tiếng sau khi  xuất hiện các triệu chứng do đó việc uống thuốc giúp giảm các biến chứng nghiêm trọng của cúm.

Thực ra cho dù bạn bị cúm hay giả cúm thì các bác sỹ đều khuyên:

  • Uống nhiều nước. Sốt và nhiễm virus có thể khiến bạn mất rất nhiều được đặc biệt là ở trẻ em và người cao tuổi.  Nếu không cung cấp đủ nước có thể dẫn đến tình trạng khó chịu, và nặng hơn có thể là viêm phổi  hoặc  mất nước nghiêm trọng
  • Nghỉ ngơi và cố gắng ngủ đủ giấc. Cơ thể bạn cần nghỉ ngơi để  đủ sức chống chọi với virus.
  • Sử dụng một số thuốc điều trị triệu chứng  của cúm ví dụ thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau, thuốc ho, long đờm.
  • Bạn có thể xông hơi với nước nóng và thảo dược để giúp làm loãng đờm, thông thoáng xoang, giảm tắc mũi

Điều quan trọng nhất là kháng sinh không giúp ích trong trường hợp này bởi kháng sinh dùng để tiêu diệt vi khuẩn chứ không phải virus, không những thế uống kháng sinh tràn lan sẽ  làm tăng tình trạng kháng thuốc. Như đã đề cập  ở trên  thuốc kháng virus có thể là một lựa chọn trong việc điều trị cúm và giả cúm, tuy nhiên không nhất thiết phải sử dụng thuốc này.

Bạn nên làm gì?

Với người khỏe mạnh,  cúm và giả cúm chỉ diễn ra trong một vài ngày hoặc cùng lắm là 2 tuần. Nếu thấy triệu chứng nặng thêm sau 1-2 ngày thì tốt nhất hãy đi  khám, còn nếu nhẹ nhàng thì bạn nên ở nhà nghỉ ngơi. Một số trường hợp cần chú ý hơn là bà bầu, trẻ nhỏ và những người đang mắc một bệnh khác. Những người này không nên ở nhà điều trị, bởi họ có thể bị nặng thêm,  thậm chí là có thể tử vong vì các biến chứng cúm.

Phòng ngừa cúm

Cách phòng ngừa cúm tốt nhất vẫn là  nâng cao hệ miễn dịch tự nhiên.  Nếu cần thì bạn có thể đi tiêm phòng ngừa trước khi bắt đầu vào mùa cúm. Tiêm phòng cúm giúp bảo vệ bạn không bị mắc bệnh hoặc nếu mắc thì các triệu chứng nhẹ đi rất nhiều. Theo các chuyên gia thì việc tiêm vắc xin phòng cúm giúp giảm nguy cơ tử vong hoặc nguy cơ mắc bệnh nặng phải điều trị tích cực.

Nếu bạn  đang mắc tiểu đường, bệnh phổi, tim hoặc các bệnh khác khiến hệ miễn dịch suy yếu hoặc bạn là người đã nhiều tuổi thì hãy tránh xa các đám đông khi dịch cúm đang hoành hành ở khu bạn ở.

Để hạn chế lây lan mầm bệnh, khi một ai đó mắc cúm thì cần phải:

  • Tránh tiếp xúc với nhiều người, hãy ở yên trong nhà
  • Đeo khẩu  trang khi đi ra ngoài,  che miệng khi ho và hắt hơi
  • Thường xuyên rửa tay sạch sẽ, đặc biệt là sau khi sau khi chạm vào mắt. mũi, miệng

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những biện pháp phòng cúm tại nhà

Bs.Đào Ngọc - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo webmd
Bình luận
Tin mới
  • 25/10/2026

    Ăn quả mọng mỗi ngày để thúc đẩy quá trình lão hóa lành mạnh

    Một nghiên cứu mới đã phát hiện mối liên hệ giữa việc tiêu thụ nhiều các loại quả mọng (như dâu tây, việt quất, mâm xôi...) và quá trình lão hóa lành mạnh hơn. Cùng tìm hiểu về vai trò của quả mọng với quá trình lão hóa ở người cao tuổi qua bài viết sau!

  • 25/10/2026

    3 loại trái cây “ngậm” nhiều hóa chất nhất và cách xử lý trước khi ăn

    Nhiều đợt khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản tại Mỹ, dựa trên số liệu kiểm nghiệm của cơ quan nông nghiệp nước này, cho thấy có ba loại trái cây quen thuộc thường xuyên đứng đầu danh sách phát hiện nhiều dư lượng hóa chất nông nghiệp bao gồm: dâu tây, nho và táo.

  • 24/10/2026

    Vắc xin EV71 giải pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.

  • 24/10/2026

    Rối loạn kinh nguyệt ở người trẻ:

    Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.

  • 23/10/2026

    Tại sao ăn ít mà bụng vẫn to?

    Bụng to không phải lúc nào cũng do ăn nhiều, cũng như ăn ít chưa chắc đã là cách ăn phù hợp để kiểm soát cân nặng và giữ vòng eo thon gọn.

  • 23/10/2026

    Phòng ngừa dị ứng thức ăn cho trẻ khi bắt đầu ăn dặm

    Giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi và bắt đầu làm quen với những muỗng thức ăn đầu đời luôn là một cột mốc vô cùng đáng nhớ đối với bất kỳ gia đình nào. Bên cạnh niềm vui khi thấy trẻ khám phá những hương vị mới, một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc làm cha mẹ chính là nguy cơ trẻ bị dị ứng.

  • 23/10/2026

    Tăng huyết áp có nên ăn cá ngừ?

    Cá ngừ là nguồn cung cấp protein và axit béo omega-3 tuyệt vời, những chất dinh dưỡng có liên quan đến huyết áp khỏe mạnh. Tuy nhiên, loại cá ngừ bạn chọn, cách đóng gói và phương pháp chế biến đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến tác dụng của nó đối với chế độ ăn uống.

  • 22/10/2026

    5 cách loại bỏ vi nhựa khỏi cơ thể bạn

    Các nghiên cứu ban đầu đã xác định được mối tương quan tiềm tàng giữa vi nhựa (các mảnh nhựa nhỏ hơn 5 milimét) và các vấn đề sức khỏe như stress oxy hóa, viêm nhiễm và phản ứng miễn dịch bất thường.

Xem thêm