Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chứng tăng tiết mồ hôi

Bạn thường xuyên bị ra nhiều mồ hôi mặc dù thời tiết mát mẻ? Rất có thể bạn đang bị chứng tăng tiết mồ hôi. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để có thêm thông tin về chứng bệnh này.

Chứng tăng tiết mồ hôi

Chứng tăng tiết mồ hôi là tình trạng toát quá nhiều mồ hôi. Vã mồ hôi có thể xảy ra trong các tình huống bất thường, chẳng hạn như trong thời tiết mát mẻ, hoặc không có bất kỳ yếu tố kích hoạt nào. Nó cũng có thể được gây ra bởi các vấn đề y tế khác, chẳng hạn như thời kỳ mãn kinh hoặc cường giáp.

Chứng tăng tiết mồ hôi có thể gây khó chịu. Tuy nhiên, một số phương pháp điều trị có thể giúp cải thiện tình hình này.

Nguyên nhân

Toát mồ hôi là một phản ứng tự nhiên của cơ thể trong những điều kiện nhất định, chẳng hạn như thời tiết nóng, hoạt động thể lực, căng thẳng, cảm giác sợ hãi hoặc giận dữ. Với chứng tăng tiết mồ hôi, bạn đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường mà không có lý do rõ ràng.

Chứng tăng tiết mồ hôi nguyên phát

Đổ mồ hôi chủ yếu xảy ra ở bàn chân, tay, mặt, đầu và nách. Nó thường bắt đầu trong thời thơ ấu. Khoảng 30 – 50% những người này có tiền sử gia đình mắc chứng tăng tiết mồ hôi.

Chứng tăng tiết mồ hôi thứ phát

Chứng tăng tiết mồ hôi thứ phát thường gây ra bởi một vấn đề y tế hoặc tác dụng phụ của một số loại thuốc. Nó thường bắt đầu ở tuổi trưởng thành. Với loại này, bạn có thể đổ mồ hôi ở toàn cơ thể, hoặc chỉ ở một khu vực; bạn cũng có thể vã mồ hôi trong khi ngủ.

Các vấn đề có thể gây ra loại này bao gồm:
  • Bệnh tim
  • Ung thư
  • Các rối loạn của tuyến thượng thận
  • Đột quỵ
  • Cường giáp
  • Mãn kinh
     
  • Chấn thương cột sống
  • Bệnh phổi
  • Bệnh Parkinson

Một vài loại thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn có thể gây ra chứng tăng tiết mồ hôi. Trong nhiều trường hợp, đổ mồ hôi là một tác dụng phụ hiếm hoi mà hầu hết mọi người không trải qua. Tuy nhiên, ra mồ hôi quá nhiều là một tác dụng phụ thường gặp của thuốc chống trầm cảm như:

  • Desipramined
  • Nortriptyline
  • Protriptyline

Một số người sử dụng pilocarpin để điều trị khô miệng hoặc uống các sản phẩm bổ sung kẽm có thể bị tiết mồ hôi quá nhiều.

Triệu chứng

  • Ra mồ hôi quá nhiều xảy ra ít nhất 6 tháng mà không có lý do rõ ràng
  • Ra nhiều mồ hôi xảy ra ở cả hai bên của cơ thể của bạn với một lượng như nhau
  • Những sự cố do ra mồ hôi quá nhiều xảy ra ít nhất 1 lần/tuần
  • Đổ mồ hôi gây trở ngại với các hoạt động hàng ngày của bạn (chẳng hạn như công việc hay các mối quan hệ)
  • Ra mồ hôi quá mức bắt đầu khi bạn còn trẻ hơn 25 tuổi
  • Bạn không đổ mồ hôi khi ngủ
  • Tiền gia đình bị chứng tăng tiết mồ hôi

Những yếu tố này có thể chỉ ra rằng bạn có chứng tăng tiết mồ hôi tiên phát. Bạn sẽ cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác hơn.

Đổ mồ hôi quá nhiều khắp cơ thể hoặc ở một khu vực có thể chỉ ra rằng bạn bị chứng tăng tiết mồ hôi thứ phát. Điều quan trọng là bạn phải đến gặp bác sĩ để tìm ra nguyên nhân.

Một số triệu chứng đi kèm với việc ra mồ hôi quá nhiều có thể là dấu hiệu của những bệnh nghiêm trọng. Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn đang gặp bất kỳ triệu chứng bất thường khác cùng với vã mồ hôi.

Khi nào cần đến gặp bác sĩ?

Tăng tiết mồ hôi có thể là một triệu chứng của các bệnh lí nghiêm trọng. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có xuất hiện:

  • Mất mồ hôi và sụt cân
  • Vã mồ hôi chủ yếu xảy ra khi bạn ngủ
  • Vã mồ hôi kèm theo sốt, đau ngực, khó thở và nhịp tim nhanh
  • Vã mồ hôi kèm theo đau ngực, hoặc cảm giác chẹn ngực
  • Vã mồ hôi kéo dài và không giải thích được

Chẩn đoán

Bác sĩ sẽ hỏi những câu hỏi về tình trạng tiết mồ hôi, chẳng hạn như khi nào và ở đâu bạn bị toát mồ hôi. Họ cũng sẽ thực hiện các xét nghiệm nhất định, chẳng hạn như xét nghiệm máu và nước tiểu, để xác định xem bạn có bị chứng tăng tiết mồ hôi không.

Một xét nghiệm tinh bột - iốt liên quan đến việc đưa iốt vào các khu vực đổ mồ hôi. Tinh bột được rắc vào khu vực này khi iốt khô. Nếu tinh bột chuyển thành màu xanh đậm, bạn đã bị đổ mồ hôi quá mức.

Một bài kiểm tra giấy bao gồm việc đặt một loại giấy đặc biệt lên trên khu vực toát mồ hôi. Giấy được cân lại sau khi nó hấp thụ mồ hôi của bạn. Sự tăng trọng lượng của giấy có nghĩa là bạn đã đổ mồ hôi quá mức.

Bác sĩ cũng có thể sử dụng một thử nghiệm điều nhiệt. Tương tự như các bài kiểm tra tinh bột - iốt, thử nghiệm này sử dụng một loại bột đặc biệt nhạy cảm với độ ẩm. Bột thay đổi màu sắc trong khu vực nơi có mồ hôi quá nhiều.

Bạn có thể được thử nghiệm ngồi trong một phòng tắm hơi. Nếu bạn bị chứng tăng tiết mồ hôi, lòng bàn tay của bạn sẽ đổ mồ hôi nhiều hơn dự kiến khi trong phòng tắm hơi.

Điều trị

Một vài lựa chọn có thể được sử dụng để điều trị chứng tăng tiết mồ hôi như:

  • Chất chống ra nhiều mồ hôi (chứa aluminum chloride)
  • Các thuốc kháng Cholinergic
  • Phẫu thuật

Các biện pháp điều trị tại nhà:

  • Sử dụng chất chống ra nhiều mồ hôi không kê đơn ở khu vực hay đổ mồ hôi
  • Tắm hàng ngày để loại bỏ vi khuẩn
  • Đi giày hoặc tất làm bằng các chất liệu tự nhiên
  • Giữ bàn chân thoáng mát
  • Thay tất thường xuyên

Tiên lượng

Chứng tăng tiết mồ hôi tiên phát có thể điều trị được. Bác sĩ sẽ giúp bạn lập một kế hoạch điều trị để có thể kiểm soát triệu chứng.

Chứng tăng tiết mồ hôi thứ phát có thể mất đi khi bệnh lí nguyên nhân được điều trị. Việc điều trị tùy thuộc vào nguyên. Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn nghĩ rằng vã mồ hôi là một tác dụng phụ của thuốc. Họ sẽ cân nhắc để đổi thuốc hoặc giảm liều cho bạn.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Làm thế nào hạn chế ra mồ hôi quá nhiều

Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm