Bệnh động mạch ngoại vi là tình trạng động mạch chân hoặc tay của bạn bị chít hẹp hoặc tắc hoàn toàn. Những người mắc căn bệnh này có nguy cơ cao dẫn tới nhồi máu cơ tim, đột quỵ, thiếu máu nuôi dưỡng và đau chân.
Nghiệm pháp đo chỉ số huyết áp cổ chân- cánh tay so sánh huyết áp đo tại cổ chân với huyết áp được đo ở cánh tay của bạn. Khi chỉ số này thấp có thể cho biết tình trạng hẹp hoặc tắc hoàn toàn động mạch ở chi dưới, tăng nguy cơ mắc những bệnh lý tuần hoàn và có thể gây ra bệnh lý tim mạch hay đột quỵ.
Nghiệm pháp đo chỉ số cổ chân- cánh tay là một trong bộ 3 nghiệm pháp: siêu âm động mạch cảnh (carotid ultrasound) và siêu âm bụng để kiểm tra tình trạng tắc mạch hay các bệnh bệnh động mạch
Tại sao cần thực hiện nghiệm pháp này?
Như khái niệm ở phía trên đã đề cập, nghiệm pháp đo chỉ số này để định hướng tới bệnh động mạch ngoại vi (PAD), một tình trạng mà những động mạch chân hoặc tay bị hẹp.
Bác sĩ sẽ quyết định cho bạn thực hiện nghiệm pháp này nếu bạn lớn hơn 50 tuổi và có một trong các nguy cơ mắc bệnh động mạch ngoại vi sau đây:
Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc bệnh động mạch ngoại vi, bác sĩ điều trị của bạn có thể đề nghị thực hiện nghiệm pháp đo huyết áp cổ chân- cánh tay để theo dõi hiệu quả của quá trình điều trị và phục hồi
Và nếu bạn có triệu chứng của bệnh động mạch ngoại vi, bác sĩ có thể đề nghị bạn thực hiện nghiệm pháp này để đánh giá những triệu chứng đó, ví dụ như: đau chân khi đi bộ có phải thực sự do bệnh động mạch ngoại vi gây ra hay không hay do bệnh lý khác như bệnh hẹp ống sống. Khi thực hiệm nghiệm pháp đo huyết áp cổ chân- cánh tay, bạn phải đi bộ trên chiếc máy chạy bộ trong một khoảng thời gian ngắn trước khi thực hiện đo huyết áp ở những vị trí cổ chân và cánh tay.
Những yếu tố nguy cơ:
Quá trình thực hiện nghiệm pháp đo chỉ số huyết áp cổ chân cánh tay thường rất an toàn. Bạn có thể cảm thấy hơi khó chịu một chút khi băng đo huyết áp cuốn quanh cánh tay và cổ chân phồng to, nhưng cảm giác đó chỉ là tạm thời và sẽ hết khi khí đi ra khỏi băng cuốn.
Nếu bạn đau chân hoặc đau tay nhiều, bác sĩ của bạn có thể sẽ không yêu cầu thực hiện nghiệm pháp này. Thay cho chỉ số huyết áp cổ chân- cánh tay, bác sĩ của bạn có thể đề nghị kiểm tra động mạch chi dưới thông qua chẩn đoán hình ảnh
Chuẩn bị như thế nào?
Thông thường, bạn sẽ không cần phải thực hiện theo một hướng dẫn đặc biệt nào trước khi thực hiện nghiệm pháp. Bạn chỉ cần mặc đồ thoải mái, dễ chịu để giúp quá trình đo huyết áp, cuốn băng cuốn ở cổ chân hay cánh tay được thuận lợi.
Bạn mong đợi điều gì?
Trong khi thực hiện nghiệm pháp:
Bạn nằm ngửa, thẳng lưng trên một chiếc bàn, và kĩ thuật viên sẽ đo huyết áp ở cả hai tay của bạn bằng sử dụng bộ đo huyết áp có băng cuốn. Sau đó kĩ thuật viên sẽ đo huyết áp ở hai chân của bạn cũng sử dụng băng cuốn huyết áp và một thiết bị siêu âm Doppler cầm tay sẽ được bác sĩ ấn trên vùng da của bạn. Thiết bị siêu âm Doppler cầm tay này sử dụng những sóng âm để tạo ra hình ảnh và giúp bác sĩ nghe được tiếng đập của mạch sau khi băng cuốn được xả khí. Thủ tục để thực hiện nghiệm pháp này thường đơn giản, dựa trên sự ưu tiên của bác sĩ.
Thực hiện nghiệm pháp đo chỉ số huyết áp cổ chân- cánh tay không gây đau và cũng giống như những lần đo huyết áp thường quy khi bạn tới gặp bác sĩ. Bạn có thể cảm thấy căng tức đôi chút khi băng cuốn huyết áp được bơm khí để đo huyết áp.
Sau nghiệm pháp:
Nghiệm pháp đo chỉ số ABI thường chỉ nên thực hiện trong một vài phút và không có thận trọng đặc biệt nào bạn đối với nghiệm pháp này. Bác sĩ của bạn sẽ thảo luận kết quả của nghiệm pháp với bạn
Kết quả
Khi nghiệm pháp đo chỉ số ABI ( huyết áp cổ chân- cánh tay) hoàn thành, bác sĩ của bạn đánh giá chỉ số bởi phép chia huyết áp tâm thu của động mạch gần cổ chân chia cho huyết áp tâm thu của tay. Khi so sánh với tay, huyết áp thấp hơn ở chân có thể chỉ dẫn tới bệnh động mạch ngoại biên. Dựa trên những con số mà bác sĩ tính toán được, chỉ số ABI có thể ở những khoảng sau:
Lá mơ lông từ lâu được dùng trong dân gian để hỗ trợ giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa, trong đó có tiêu chảy. Kết hợp lá mơ lông với trứng gà khá phổ biến, nhưng cần hiểu đúng và dùng hợp lý để bảo đảm an toàn.
Giấc ngủ là một hành vi sinh lý thiết yếu, giúp điều hòa hoạt động của cơ thể ở mọi lứa tuổi. Chất lượng giấc ngủ tốt có liên quan mật thiết đến trí nhớ, khả năng học tập và sức khỏe tinh thần. Tuy nhiên, theo thời gian, tình trạng rối loạn giấc ngủ ngày càng gia tăng, bao gồm ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA), hội chứng chân không yên (RLS), mất ngủ và thiếu ngủ kéo dài. Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở người trẻ được ghi nhận khá cao, ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu suất làm việc, năng suất cá nhân và tạo ra gánh nặng kinh tế lớn cho xã hội.
Rau xanh cung cấp chất xơ, vitamin và chất chống oxy hóa giúp giảm gánh nặng cho gan. Một số loại rau phổ biến có thể hỗ trợ chức năng gan giải độc, nên ăn luân phiên hàng ngày.
Ung thư hiện là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Việt Nam và trên thế giới. Tuy nhiên, khoảng 30–50% các trường hợp ung thư có thể phòng ngừa được thông qua thay đổi lối sống.
Nhiều người lo ngại việc ăn tinh bột sẽ làm tăng đường huyết nhưng gạo lứt lại mang đến một phản ứng hoàn toàn khác biệt. Vậy điều gì xảy ra với đường huyết khi ăn gạo lứt?
Thủy đậu tuy là bệnh lành tính ở đa số trường hợp, nhưng nếu không được chăm sóc và điều trị đúng cách, bệnh có thể gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng. Các nốt phỏng nước dễ bị vỡ, dẫn đến nhiễm trùng da, để lại sẹo hoặc biến chứng viêm mô tế bào. Ở những người có hệ miễn dịch yếu, đặc biệt là trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và người lớn tuổi, thủy đậu có thể gây viêm phổi, viêm não hoặc nhiễm trùng huyết, đe dọa tính mạng.
Quả mận rất giàu dinh dưỡng và mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Giàu chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất, quả mận có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.
Chiều cao của trẻ từ lâu không còn là câu chuyện riêng của từng gia đình, mà đã trở thành một phần trong mục tiêu nâng cao tầm vóc thế hệ tương lai. Thông qua chiến dịch “Vì một kỷ nguyên cao khỏe” và từ góc nhìn chuyên môn, các chuyên gia cho rằng cha mẹ cần chú ý hơn đến việc phát triển chiều cao của con, chủ động kiểm tra sớm hơn để có giải pháp tối ưu kịp thời trong giai đoạn phát triển “vàng” của trẻ.