Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chế độ ăn cho người bệnh thận mạn tính

Chế độ ăn có thể giúp làm chậm lại tiến triển của bệnh thận mạn tính. Những lưu ý sau đây sẽ giúp chúng ta ăn uống đúng khi muốn kiểm soát căn bệnh thận mạn tính. Các bước đầu tiên để ăn uống đúng đều quan trọng đối với người bệnh thận mạn tính. Những bước tiếp theo để ăn uống đúng có thể trở nên quan trọng khi thận bị yếu đi.

NHỮNG BƯỚC ĐẦU TIÊN ĐỂ ĂN UỐNG ĐÚNG 
Bước 1: Chọn và chuẩn bị thức ăn chứa ít muối và na­tri
Na­tri là một phần của muối ăn. Na­tri có trong các loại thực phẩm đóng gói, đóng hộp và thức ăn nhanh hay nhiều loại gia vị, thịt.
Tại sao vấn đề na­tri lại quan trọng đối với người bệnh thận mạn?

Ăn uống ít na­tri sẽ giúp làm hạ thấp huyết áp và có thể làm chậm tiến triển của bệnh. Vì chức năng của thận là lọc na­tri ra khỏi cơ thể và đưa nó vào nước tiểu. Thận bị tổn thương thì không thể lọc na­tri tốt như thận bình thường. Việc này có thể làm cho na­tri ở lại trong cơ thể và dẫn đến tăng huyết áp.

Như vậy, lượng na­tri hàng ngày bao nhiêu là đủ? Hàm lượng na­tri lý tưởng là ít hơn 2,3 mg mỗi ngày.

Những loại thức ăn có na­tri ít hơn các loại khác: Rau quả đông lạnh hay tươi, mì sợi, cơm, ngũ cốc nấu chín không có thêm muối, thịt heo, gia cầm, hải sản tươi, phô mai ít béo, hạt dẻ không tẩm muối, rau xà­lách, bơ đậu, thức ăn đông lạnh có ít na­tri.
Những thức ăn có na­tri nhiều hơn các loại khác: Thịt muối, thịt xông khói, xúc xích nóng, viên súp, súp đóng hộp, súp ăn liền, các loại thức ăn đóng hộp, các loại hoa quả đóng hộp, các loại khoai tây chiên, bánh quy mặn, bánh snack, rau quả ngâm muối, nước tương, các loại thức ăn dùng liền: ngũ cốc, bánh mì nướng.

Làm thế nào để giảm lượng muối trong khẩu phần ăn?

Để làm giảm lượng muối trong khẩu phần ăn, chúng ta nên mua thực phẩm tươi thường xuyên hơn, tự nấu những thức ăn tươi thay vì dùng những loại nấu sẵn hay thức ăn nhanh, thức ăn đông lạnh, thức ăn đóng hộp trong đó chứa nhiều muối.

Trong khi nêm nếm thức ăn, thay vì dùng muối, có thể dùng gia vị, thảo mộc, những loại không có muối. Hoặc có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để biết về cách dùng những loại thay thế muối.

Nếu dùng những loại thức ăn đóng hộp như rau, đậu phải rửa với nước trước để loại bỏ muối. Nên hạn chế dùng thịt, cá đóng hộp. Nên mua thịt, cá tươi về chế biến nhạt để dùng.

Luôn đọc nhãn Thành phần Dinh dưỡng để so sánh các loại thực phẩm. Chọn các thực phẩm có Phần trăm Giá trị Hàng ngày của na-tri thấp nhất. Phần trăm Giá trị Hàng ngày giúp cho bạn thấy thực phẩm đó có na-tri cao hay thấp: 5% hay ít hơn là thấp và 20% hay nhiều hơn là cao.

* Kiểm tra các loại thịt tươi hay gia cầm. Người ta có thể cho thêm na-tri để giữ thịt được lâu hơn.

* Bạn có thể kiểm tra nhãn ngoài bao bì để có thể nhanh chóng nhận ra các thực phẩm nào chứa ít hơn na-tri:

  • Không có muối/na-tri: < 5 mg na-tri trong một suất ăn.
  • Na-tri rất thấp: 35 mg na-tri hay ít hơn trong một suất ăn.
  • Na-tri thấp: 140 mg hay ít hơn trong một suất ăn.
  • Giảm na-tri: na-tri giảm ít nhất 25% so với sản phẩm gốc.
  • Ướp na-tri hay muối nhạt: na-tri giảm ít nhất 50% so với sản phẩm thông thường.
  • Không thêm muối hoặc không muối: Không thêm muối khi chế biến, nhưng không nhất thiết là không có na-tri.

Bước 2: Ăn đúng lượng và loại protein

  • Những thức ăn có protein động vật: Thịt, bò, gà, vịt, trứng, chế phẩm sữa như sữa chua, phô mai, sữa, cá.
  • Những thức ăn có protein thực vật: Loại có nhiều protein: đậu, đậu Hà Lan, đậu lăng; các chế phẩm từ đậu nành như sữa đậu nành, đậu phụ; hạt dẻ và bơ hạt dẻ; hạt hoa hướng dương. Loại ít protein:bánh mì, bánh bắp, bột yến mạch, yến mạch thô, ngũ cốc, mì sợi, gạo, sữa gạo (không làm giàu).

Vì sao lượng protein lại quan trọng đối với người có bệnh thận mạn? Khi cơ thể sử dụng protein sẽ tạo ra chất thải và nó được loại ra khỏi cơ thể qua đường thận. Nếu quá nhiều protein sẽ làm cho thận phải làm việc nhiều hơn, do đó, người có bệnh thận mạn cần ăn ít protein hơn.

Làm thế nào để ăn đúng lượng protein?

  • Ăn ít tỷ lệ thịt và sản phẩm từ sữa:
    • Thịt, thịt gia cầm và cá: một khẩu phần đã nấu nên chỉ khoảng 60 - 90g.
    • Những thực phẩm từ sữa: một khẩu phần ½ cốc sữa hay sữa chua hoặc một lát phô­mai.
  • Protein thực vật một suất ăn nên là:
    • ½ chén đậu nấu
    • ¼ chén hạt dẻ
    • Một lát bánh mì
    • ½ chén cơm hay mì.

 Bước 3: Chọn thức ăn tốt cho sức khỏe tim mạch

Cách nấu nướng tốt

  • Nướng, xào hay quay thức ăn thay vì chiên ngập dầu.
  • Nấu thức ăn với chất chống dính hay lượng nhỏ dầu ô­liu thay vì dùng bơ.
  • Cắt bỏ mỡ ra khỏi thức ăn và bỏ da của thịt gia cầm trước khi ăn.

Những thức ăn tốt cho tim mạch: thịt nạc, thịt gia cầm bỏ da, cá, các loại đậu, rau, trái cây, phô mai, sữa chua, sữa ít béo.

NHỮNG BƯỚC TIẾP THEO ĐỂ ĂN UỐNG ĐÚNG 

Do thận bị suy yếu, chúng ta cần ăn những loại thức ăn ít phốt­pho và ka­li hơn: Bác sĩ sẽ sử dụng các kết quả xét nghiệm để theo dõi mức phốt­pho và ka­li của bạn nhằm cho bạn lời khuyên.

Bước 4: Chọn những thức ăn ít phốt­pho

Phốt­pho là một khoáng chất giúp cho xương khỏe mạnh. Nó cũng giúp cho mạch máu và cơ hoạt động tốt. Phốt­pho có sẵn trong những thức ăn giàu protein như thịt, cá, đậu, hạt dẻ, các sản phẩm làm từ sữa. Ngoài ra, phốt­pho cũng được thêm vào nhiều loại thức ăn chế biến sẵn.

Đối với người bệnh thận mạn tính thì vấn đề phốt­pho trở nên quan trọng vì nó có thể tích tụ trong máu, làm cho xương bị xốp, yếu và dễ gãy. Nó có thể gây ra tình trạng ngứa da và đau các khớp, đau xương. Nên hầu hết người bị bệnh thận mạn cần phải ăn những thức ăn chứa hàm lượng phốt­pho ít hơn lượng thường ăn trước đây.

Để làm giảm bớt lượng phốt­pho trong bữa ăn, chúng ta cần biết để ăn ít những loại thức ăn nào có hàm lượng phốt­pho cao và ăn ít lại những thức ăn nhiều protein trong bữa chính và bữa phụ. Ví dụ như các loại cá, thịt và thịt gia cầm chỉ nên ăn khoảng 60 ­ 90 g, các loại thức ăn từ sữa thì khoảng ½ tách sữa hay sữa chua hoặc một lát phô mai, những loại đậu thì chỉ ăn khoảng ½ chén. Hoặc có thể ăn trái cây và rau tươi nếu bạn không bị khuyến cáo phải kiểm soát chỉ số ka­li máu.

Những loại thức ăn chứa ít phốt­pho hơn: rau và trái cây tươi, sữa gạo, mì pasta, bánh mì, thức ăn ngũ cốc từ gạo và bắp, thức uống có màu nhạt, nước trà tự pha ở nhà.

Những loại thức ăn có chứa nhiều phốt­pho hơn: thịt (cá, gia cầm, heo), các loại thức ăn từ sữa, các loại hạt đậu, hạt dẻ, hạnh nhân, quả óc chó, thức uống cola, những loại trà đóng chai.

Bước 5: Chọn những thức ăn có lượng ka­li đúng

Ka­li là một muối khoáng giúp cho cơ và sợi thần kinh hoạt động tốt. Đối với người bị bệnh thận mạn tính, thận có thể không loại bỏ được lượng ka­li dư trong máu. Một vài loại thuốc có thể làm tăng mức ka­li trong máu của bạn. Những lựa chọn thức ăn của bạn có thể giúp bạn làm giảm mức độ ka­li trong máu.

Vậy làm sao chúng ta biết ka­li trong máu cao? Thường thì chúng ta không cảm thấy được bất kỳ khác biệt nào khi ka­li máu tăng. Nhân viên y tế của bạn sẽ kiểm tra ka­li trong máu và các thuốc mà bạn đang dùng. Mức ka­li trong máu của chúng ta nên trong mức 3,5 ­ 5,0 mEq/L.

Có một số cách giúp ta làm giảm mức ka­li trong khẩu phần ăn. Ăn ít lại các thức ăn chứa nhiều protein trong các bữa ăn chính và các bữa phụ như: thịt, gia cầm, cá, đậu, sản phẩm từ sữa và hạt dẻ. Dùng những gia vị và thảo mộc trong nấu nướng và trên bàn ăn. Những loại thay thế muối ăn thường có chứa ka­li và thường không nên dùng. Ka­li clorid có thể dùng thay cho muối trong vài loại thức ăn đóng hộp, đóng gói như súp đóng hộp. Hạn chế những loại thức ăn có chứa ka­li trong thành phần. Đổ bỏ nước ngâm trong trái cây, rau quả đóng hộp trước khi ăn.

Nếu bạn bị bệnh đái tháo đường nên chọn nước ép táo, nho hay quả việt quất khi đường huyết của bạn bị hạ.

Về trái cây và rau quả, chọn những loại có chứa hàm lượng ka­li ít hơn.

Những loại rau quả có nhiều ka­li hơn (từ 200 mg trở lên):

  • Trái cây: trái mơ, chuối, dưa vàng, chà là, đào, kiwi, nước ép mận hay mận, nước ép cam hay cam, nho khô.
  • Rau: bí đỏ, bơ, đậu rang, củ cải đường và những loại rau xanh, bông cải (đã nấu), cải Bỉ, cải Tchard, tiêu Chi­lê, nấm, khoai tây, bí ngô, đậu tách hạt, đậu nành, khoai lang, khoai từ,
  • Nước ép rau, nước sốt cà chua.
CNĐD Lê Hoàng Phong - Theo Bệnh viện Đại học Y dược TP HCM
Bình luận
Tin mới
  • 13/09/2026

    7 loại dầu tự nhiên giúp chăm sóc da mùa thu

    Một số dầu tự nhiên có thể giúp chăm sóc da, nhưng cần lựa chọn phù hợp với từng loại da để hạn chế kích ứng.

  • 13/09/2026

    Xu hướng du lịch chữa lành xoa dịu tâm hồn

    Trong guồng quay hối hả của thời đại công nghệ, con người ngày càng đối mặt với nhiều áp lực tâm lý, tình trạng quá tải công việc và sự mệt mỏi kéo dài. Thực trạng này thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm những phương thức thư giãn chuyên sâu, nơi cá nhân có thể tạm thời rời xa thị thành để tìm lại sự bình an nội tại. Từ đó, du lịch chữa lành xuất hiện và nhanh chóng trở thành một giải pháp nhân văn, mở ra không gian giúp con người tái kết nối với bản thân và phục hồi sức khỏe một cách toàn diện.

  • 12/09/2026

    Uống Cold Brew có thực sự ít ảnh hưởng đến giấc ngủ?

    Cold Brew có vị dịu, ít đắng hơn cà phê pha nóng nên nhiều người cho rằng loại đồ uống này ít caffeine và ít ảnh hưởng đến giấc ngủ. Vậy thực hư thế nào?

  • 12/09/2026

    Khủng hoảng "chuyển giao" từ mầm non lên Lớp 1 và cách cha mẹ đồng hành

    Bước vào lớp 1 là một bước ngoặt lớn, đánh dấu sự thay đổi toàn diện về tâm sinh lý và cách học tập, vui chơi của trẻ. Việc chuyển sang một môi trường hoàn toàn mới dễ khiến con bỡ ngỡ, đồng thời tạo ra không ít áp lực, lo lắng cho các bậc phụ huynh. Nếu cha mẹ thiếu sự chuẩn bị chu đáo hoặc chưa thực sự thấu hiểu tâm lý lứa tuổi, giai đoạn chuyển giao này có thể vô tình trở thành một cuộc khủng hoảng đối với đứa trẻ.

  • 11/09/2026

    Viên uống bổ sung collagen có cải thiện sức khỏe da và xương khớp không?

    Thực phẩm chức năng bổ sung collagen thường được quảng cáo giúp làn da mịn màng và xương khớp khỏe mạnh hơn. Vậy những lợi ích này thực tế đến đâu?

  • 11/09/2026

    Gánh nặng bệnh lao và chiến lược kiểm soát dịch tễ

    Mặc dù bệnh lao hoàn toàn có thể phòng ngừa và điều trị khỏi, đây vẫn là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do các bệnh truyền nhiễm trên toàn cầu. Trung bình mỗi ngày, thế giới ghi nhận gần 30.000 người mắc mới và hơn 4.100 ca tử vong. Bệnh tiến triển âm thầm, phát hiện muộn, dẫn đến nguy cơ lây lan diện rộng trong cộng đồng trước khi người bệnh được can thiệp y tế.

  • 10/09/2026

    5 nhóm thực phẩm người dùng thuốc huyết áp nên hạn chế

    Khi bắt đầu dùng thuốc hạ huyết áp, người bệnh vẫn cần điều chỉnh chế độ ăn, đặc biệt hạn chế muối, rượu bia, đường và chất béo...

  • 10/09/2026

    5 loại thực phẩm chức năng nên dùng cùng nghệ để tăng cường khả năng hấp thụ

    Nghệ được biết đến với các lợi ích chống oxy hóa và chống viêm, giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh viêm mãn tính. Việc dùng nghệ cùng với các chất bổ sung khác có thể tăng cường khả năng hấp thụ và mang lại thêm nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Xem thêm