Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chăm sóc trẻ sơ sinh sau khi ra viện

Trong thời gian nằm viện trẻ đã bị nhiều tác động như tiếng ồn, ánh sáng và các thủ thuật y tế như: Lấy máu, tiêm thuốc, truyền dịch và uống thuốc… bên cạnh đó trẻ còn bị thiếu sự âu yếm của bà mẹ và gia đình. Một số trẻ do bệnh lý cần phải nhịn ăn hoặc ăn bằng ống thông dạ dày…

Chăm sóc trẻ sơ sinh sau khi ra viện

 

Khi trẻ được ra viện trẻ cần có sự chăm sóc đặc biệt để phục hồi lại sức khoẻ và bắt kịp sự tăng trưởng theo lứa tuổi. Do đó, các bà mẹ cần có kiến thức và kỹ năng để chăm sóc trẻ đúng cách.

Những vấn đề cần theo dõi, chăm sóc

  • Hô hấp
  • Thân nhiệt
  • Dinh dưỡng
  • Vệ sinh da, mắt, rốn
  • Tiêm chủng theo lịch, tái khám theo hẹn của bác sĩ.

1.Theo dõi hô hấp

Theo dõi sát nhịp thở, màu sắc da, kiểu thở của trẻ

  • Trẻ sơ sinh có nhịp thở bình thường 40-60 l/phút, trẻ thở đều, nếu thấy trẻ thở nhanh hơn 60l/p hoặc thở chậm hơn 40l/phút, hoặc thở không đều, khò khè hoặc co kéo lồng ngực là bất thường.
  • Cấu tạo đường thở của trẻ sơ sinh rất mềm và khí quản hẹp nên chú ý đến tư thế bế và đặt trẻ nằm sao cho đường thở không bị gập hoặc ngửa quá. Kê gối dưới vai, giữ cổ trẻ ở tư thế trung gian, đánh giá tư thế tốt bằng nhịp thở  nhẹ nhàng, đều đặn, trẻ ngủ yên giấc,
  • Trẻ đẻ non thường có cơn ngừng thở ngắn <15s, khi đó cần kích thích để trẻ thở, nên dùng phương pháp da kề da để phòng và chống cơn ngừng thở. Nếu cơn ngừng thở >15 s, trẻ tím tái, hoặc cơn ngừng thở ngắn nhưng liên tục, cần kích thích cho trẻ thở, đưa trẻ đến khám tại  cơ sở y tế .
  • Quan sát màu sắc da của trẻ: Bình thường da trẻ hồng, môi và đầu chi hồng. Nếu thấy da trẻ tái, nhợt hoặc tím cần đưa trẻ đến cơ sở y tế.
  • Nếu trẻ bị ngạt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi cần nhỏ mũi cho trẻ nhiều lần trong ngày bằng nước muối sinh lý ấm. Nếu  trẻ ho nhiều, thở khò khè cần đưa trẻ đi khám.

2. Theo dõi thân nhiệt

  • Nhiệt độ bình thường của trẻ: 36,5°C – 37,2°C (nhiệt độ cặp nách). Trẻ sơ sinh có thể bị hạ thân nhiệt cả khi vào mùa hè, từ đó trẻ dễ bị viêm phổi, do vậy cần cho trẻ nằm phòng thoáng, nhiệt độ phòng 28-30 độC (>25 độ C), đủ ánh sáng. Không quấn trẻ quá kỹ dễ làm trẻ sốt, viêm da, viêm phổi …
  • Nếu nhiệt độ >37,50: cho trẻ  nằm phòng thoáng, nới lỏng quần áo, dùng khăn ấm chườm cho trẻ ở trán, nách, bẹn. Theo dõi sát nhiệt độ của trẻ. Nếu >38,5 độC đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất, dùng thuốc hạ sốt cho trẻ.
  • Nếu nhiệt độ <36 độC: ủ ấm tích cực cho trẻ bằng chăn hoặc bằng phương pháp da kề da.

3. Nuôi dưỡng

  • Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, không cho trẻ ăn bất cứ thứ gì khác ngoài sữa mẹ, bú mẹ hoàn toàn cho đến khi trẻ 6 tháng tuổi.
  • Nếu mẹ chưa đủ sữa – sữa chưa về cũng phải cho BM đúng và lâu trước mỗi bữa bú bình để kích thích tiết sữa và trẻ không quên BM, cho trẻ ăn đủ cữ, 3h/lần, 8 bữa/ ngày và BM hiệu quả ( trẻ ngủ yên, đái nhiều, không chồng khớp sọ, tăng cân)
  • Nếu mẹ thiếu sữa nuôi con, có thể cho trẻ uống thêm sữa công thức phù hợp với tuổi (Nên tham khảo ý kiến của bác sỹ).
  • Nếu trẻ bú kém có thể đổ thìa thêm cho trẻ. Chú ý: dụng cụ cho trẻ ăn cần được luộc sôi trước khi sử dụng. Tay người chăm sóc rửa sạch sẽ.
  • Theo dõi cân nặng hàng tháng theo biểu đồ tăng trưởng.

Lưu ý: Trẻ sơ sinh dễ nôn trớ khi ăn no do cơ thắt tâm vị đóng chưa tốt. Trẻ đẻ non hay bị sặc, tím tái khi ăn do chưa có sự phối hợp tốt 3 phản xạ thở, bú và nuốt. Vì vậy không ép trẻ bú nhiều. Cho trẻ ăn ít một, đổ thìa. Sau khi trẻ ăn no, không đặt trẻ nằm ngay, đỡ trẻ ở tư thế đầu cao, mặt  nghiêng sang một bên, vỗ ợ hơi.

4. Chăm sóc da, rốn, mắt

 – Chăm sóc da: Tắm cho trẻ hàng ngày bằng nước ấm 37 độC

Phòng tránh hăm cho trẻ: Da trẻ sơ sinh mỏng, dễ bị tổn thương, hăm, đỏ. Vì vậy không để da trẻ tiếp xúc lâu với tã ẩm, ướt, nên thay tã thường xuyên cho trẻ, khi trẻ bị hăm cần bôi thuốc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

– Chăm sóc rốn: Vệ sinh rốn cho trẻ hàng ngày đến khi rốn rụng và khô bằng cồn 70° và bông vô khuẩn, không nên bôi bất cứ thứ thuốc mỡ hay thuốc bột gì vào rốn trẻ

vs-ron

Cần đưa trẻ đến khám khi có một trong các triệu chứng sau:

  • Rốn có mùi hôi hoặc rỉ nước vàng hoặc rỉ máu.
  • Rốn có nang, rỉ nước.
  • Da quanh rốn sưng tấy đỏ.
  • Rốn chậm rụng sau 3 tuần.
  • Vệ sinh mắt cho trẻ, theo dõi xem mắt có sưng đỏ, có nhử, mủ không?

5. Vệ sinh miệng

Vệ sinh miệng cho trẻ thường xuyên bằng nước đun sôi để nguội hoặc nước muối sinh lý.

270315_09142628-2-1427167025932

 Các theo dõi khác:

  • Tiêm chủng đúng lịch.
  • Theo dõi sự phát triển về tinh thần, vận động của trẻ theo đúng lứa tuổi.
  • Tái khám theo hẹn của bác sỹ (Khám mắt cho trẻ đẻ non có cân nặng lúc sinh dưới 2000g khi trẻ được 4 tuần tuổi, trẻ bị bệnh tim mạch…).
  • Trẻ sơ sinh nên được khám sức khỏe định kỳ tại các cơ sở y tế (1 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng…

Các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh:

Nếu thấy trẻ có một trong các dấu hiệu nguy hiểm sau đây cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để được cấp cứu:

  • Bú ít hoặc bỏ bú.
  • Co giật hoặc co cứng.
  • Ngủ li bì khó đánh thức.
  • Thở rít khi nằm yên, thở khò khè.
  • Sốt cao hoặc hạ thân nhiệt.
  • Chảy máu bất cứ chỗ nào.
  • Vàng da đậm hoặc vàng da sớm (24 giờ tuổi).
  • Nôn liên tục, bụng chướng.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Nghe, nhìn và các giác quan ở trẻ sơ sinh

Theo Bệnh viện Nhi TW
Bình luận
Tin mới
  • 31/03/2026

    Chạy bộ bao lâu thì mỡ bụng bắt đầu giảm?

    Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.

  • 31/03/2026

    12 loại thuốc bạn tuyệt đối không nên dùng cùng cà phê

    Cà phê chứa caffeine, có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể hấp thụ và chuyển hóa một số loại thuốc. Nếu bạn đang dùng thuốc theo toa, bác sĩ có thể khuyên bạn nên tránh cà phê và các loại đồ uống chứa caffeine, hoặc nên uống cà phê cách xa giờ uống thuốc.

  • 30/03/2026

    11 loại thực phẩm có nhiều lợi ích cho huyết áp hơn củ dền

    Củ dền rất giàu nitrat, giúp làm giãn mạch máu và hỗ trợ huyết áp khỏe mạnh nhưng có một số loại thực phẩm khác mang lại nhiều lợi ích không kém.

  • 30/03/2026

    Giải pháp khoa học xử lý nấm mốc tường nhà trong mùa nồm ẩm

    Mùa nồm, hay hiện tượng ngưng tụ hơi nước do độ ẩm không khí vượt ngưỡng bão hòa (thường trên 90%), tạo điều kiện lý tưởng cho các loài vi nấm như Aspergillus hoặc Cladosporium phát triển mạnh mẽ trên bề mặt tường.

  • 29/03/2026

    8 lợi ích sức khỏe bất ngờ của cá khoai

    Cá khoai là một loại cá nước mặn được đánh giá cao vì có hàm lượng protein cao và ít chất béo. Nó cũng chứa nhiều khoáng chất thiết yếu hỗ trợ các chức năng hàng ngày của cơ thể. Dưới đây là 8 lợi ích của cá khoai trong chế độ ăn uống.

  • 28/03/2026

    7 điều có thể xảy ra với cơ thể người không ăn rau và trái cây

    Có một số người không thích ăn rau và trái cây. Mặc dù sức khỏe có thể vẫn bình thường nhưng về lâu dài thói quen ăn uống này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.

  • 28/03/2026

    Vì sao flavonoids quan trọng đối với cơ thể?

    Flavonoids là một nhóm hợp chất thực vật (phytonutrients) được tìm thấy rộng rãi trong trái cây, rau củ, trà và rượu vang đỏ. Chúng đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì sức khỏe.

  • 28/03/2026

    Gia vị: Nên bảo quản ở đâu và khi nào nên vứt bỏ?

    Các kệ siêu thị ngày nay tràn ngập đủ loại gia vị giúp món ăn của bạn thêm bắt mắt và đậm đà. Mỗi loại gia vị có thời gian và cách bảo quản khác nhau. Bạn nên nắm được những quy tắc đó nếu không muốn những lọ gia vị của mình bị lãng phí phải bỏ đi. Hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bạn biết nên bảo quản những loại gia vị quen thuộc (và cả những loại bạn muốn thử) ở đâu, cũng như thời gian sử dụng an toàn của chúng.

Xem thêm