Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chăm sóc bệnh nhân bỏng nặng

Nhu cầu dinh dưỡng ở người bình thường đảm bảo W=1500 kcalo/24 giờ, khi sốt thường tăng thêm khoảng 600 kcalo, bỏng nặng có thể cần thêm 2500 kcalo. Những chất dinh dưỡng bổ sung chính gồm Protit từ động, thực vật, gluxit, lipid, các vitamin và khoáng chất.

Nuôi dưỡng và chăm sóc bệnh nhân bỏng nặng sẽ khác nhau tùy thuộc vào diễn biến của 4 thời kỳ: sốc bỏng, nhiễm trùng nhiễm độc, suy mong, phục hồi và di chứng.

1. Giai đoạn sốc bỏng:

Đặc điểm:

Sốc bỏng là rối loạn bệnh lý toàn thân do vết bỏng gây ra, trong giai đoạn này bệnh nhân thường không tỉnh táo, tự chủ và dễ bị kích thích bởi các tác nhân từ bên ngoài. Đồng thời những rối loạn chức năng trong cơ thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc tiêu hoá và hấp thụ của bệnh nhân vấn đề quan trọng nhất giai đoạn này là theo dõi sát các diễn biến bệnh lý và đảm bảo dinh dưỡng hợp lý.

Chăm sóc bệnh nhân chung:

Động viên khích lệ bệnh nhân.

Ủ ấm, thở oxy, băng bó…

Thường hạn chế hoặc tránh vận chuyển, thay đổi tư thế đột ngột, tránh tác động mạnh về tâm lý cũng như cơ học…

Giai đoạn này bệnh nhân đuọc nuôi dưỡng bằng đường truyền tĩnh mạch và “ống” thông dạ dày, có khi chỉ định dùng để đưa thuốc và thức ăn vào dạ dày qua ống này. Ngoài ra còn đặt để theo dõi tình trạng xuất huyết tiêu hoá và hút hơi ở dạ dày.

Dinh dưỡng:

Với sốc bỏng nặng thì trong 3 ngày sốc bỏng ban đầu dinh dưỡng chủ yếu qua đường tĩnh mạch do bác sĩ chỉ định.

Với sốc bỏng nhẹ và đe doạ sốc ngoài việc phòng chống sốc tích cực có thể cho bệnh nhân ăn thức ăn lỏng qua đường tiêu hoá bằng tự ăn hoặc đặt sonde.

Ăn tăng 5-7 bữa/ngày, số lượng tăng dần từ 150ml-500ml/bữa ăn.

Số lượng dinh dưỡng đưa vào theo tỷ lệ G (glucid) : P (protid) : L (lipid) tướng ứng là 5:3:2.

Sao cho đảm bảo 3.500-4.200 calo/24h.

Khi ăn có dấu hiệu nôn, trớ thì dừng lại sau 3 giờ kiểm tra lại thức ăn dư và đưa thức ăn trực tiếp vào dạ dày.

2. Giai đoạn nhiễm trùng nhiễm độc

Đặc điểm:

Những biểu hiện bệnh lý chủ yếu ở tại chỗ là vết bỏng nhiễm trùng, hoại tử rụng…

Toàn thân biểu hiện của nhiễm trùng nhiễm độc: sốt, rối loạn chuyển hoá, tiêu hoá hấp thu…

Trong giai đoạn này chú trọng đặc biệt chống bội nhiễm làm sạch môi trường, theo dõi tại chỗ, toàn thân. Dinh dưỡng tốt chống suy mòn – tập vận động, tập thở, lý liệu pháp, chống loét điểm tỳ, xoa bóp.

Vệ sinh sạch vùng da lành, tầng sinh môn, tắm gội, cắt móng tay, chân.

Dinh dưỡng: đây là giai đoạn rối loạn nặng chuyển hoá thường tăng từ 50-200% so với bình thường để đáp ứng nhiễm trùng. Do vậy cần chú trọng cho bệnh nhân dinh dưỡng đủ số lượng và chất lượng đảm bảo cung cấp 3500-4500 kcalo/ngày bằng 3 thành phần chính Gluxit (500g), Protit (250g), Lipit (150g); các thành phần trên chế biến đa dạng, hợp khẩu vị, dễ tiêu hoá và cho ăn từ 5-7 bữa/ngày, đảm bảo vệ sinh. Ngoài ra còn bổ sung sinh tố bằng ăn hoa quả, chín, hợp vệ sinh.

3. Giai đoạn suy mòn

Đặc điểm:

Giai đoạn này vết thương chưa lành, cơ thể cạn kiệt gầy sút, ăn uống kém, khó tiêu hoá, xuất hiện những biến chứng và bước đầu có biểu hiện của các di chứng, dễ loét điểm tỳ, lười vận động.

Giai đoạn này chú ý:

Dinh dưỡng tốt cho bệnh nhân bằng các thức ăn dễ ăn kèm theo dinh dưỡng đường tĩnh mạch.

Đảm bảo khẩu phần dinh dưỡng cho bệnh nhân, với những bệnh nhân ăn kém,

Nếu bệnh nhân lười ăn cần đặt sonde dạ dày lưu để cho ăn hàng ngày.

Chăm sóc bệnh nhân cần chú ý tập vận động vùng lâu ngày không vận động và những vùng bỏng mới khỏi tập từ từ, từ nhẹ đến nặng dần, tránh gây kích thích hoặc thất bại trong tập tạo chán nản cho bệnh nhân, lý liệu pháp kèm theo tập vận động, vệ sinh răng miệng, tầng sinh môn, tránh loét các điểm tỳ, tập ho, thở. Những bệnh nhân chưa tập đi lại được thì yêu cầu tập cường cơ bất động tại giường, trăn trở chống loét.

4. Giai đoạn hồi phục và di chứng

Trong giai đoạn này về chăm sóc chú ý hướng dẫn tập vận động tối đa hướng tới sinh hoạt bình thường.

Dinh dưỡng cho ăn đủ, chú ý ăn trả bữa ở bệnh nhân.

Lưu ý:

Trong điều trị bệnh nhân bỏng nặng việc phối hợp chặt chẽ giữa điều trị và chăm sóc dinh dưỡng tốt bệnh nhân, sẽ cứu sống được nhiều bệnh nhân bỏng nặng.

Công tác dinh dưỡng và chăm sóc bệnh nhân có một vai trò hết sức quan trọng đảm bảo vật chất nền tảng cho cơ thể chống lại bệnh tật cũng như làm quen với môi trường và hoàn cảnh mới.

 

Thanh Huyền - Theo Trị Bỏng
Bình luận
Tin mới
  • 05/04/2026

    Chất 6-BAP dùng để ủ giá đỗ có an toàn không?

    Thông tin về việc một số cơ sở sử dụng chất 6-BAP để ủ giá đỗ đã khiến nhiều người lo lắng. Vậy 6-BAP là gì?

  • 05/04/2026

    5 lợi ích tuyệt vời của nước vo gạo với mái tóc

    Từ xa xưa, phụ nữ Việt Nam đã biết tận dụng nước vo gạo như một bí quyết để duy trì mái tóc dài, đen mượt và óng ả. Phương pháp làm đẹp truyền thống này được nhiều nghiên cứu hiện đại công nhận về hiệu quả phục hồi, nuôi dưỡng tóc vượt trội.

  • 05/04/2026

    Ăn thịt lợn nhiễm Dịch tả châu Phi: Có an toàn không?

    Dịch tả lợn châu Phi đã được ghi nhận tại hơn 50 quốc gia, với tỷ lệ chết trên đàn lợn có thể lên tới gần 100% theo Tổ chức Thú y Thế giới. Tại Việt Nam, trong giai đoạn bùng phát mạnh, hơn 6 triệu con lợn đã bị tiêu hủy theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

  • 05/04/2026

    Những điều cần biết về sốt siêu vi

    Sốt siêu vi (hay sốt virus) là tình trạng cơ thể bị sốt mà nguyên nhân là do virus gây ra. Cùng tìm hiểu về sốt siêu vi, các triệu chứng phổ biến và các phương pháp điều trị sốt siêu vi qua bài viết sau đây!

  • 04/04/2026

    5 thức uống giàu chất điện giải giúp bù nước hiệu quả

    Chất điện giải (như natri, kali, magiê...) giữ vai trò then chốt trong cân bằng nước và chức năng cơ thể. Dùng các thức uống giàu chất điện giải phù hợp giúp ngăn ngừa mất nước, hỗ trợ hoạt động thể chất và duy trì sức khỏe trong điều kiện nắng nóng, vận động mạnh…

  • 04/04/2026

    Vì sao bạn nên tránh 10 loại thực phẩm này trước khi đi ngủ

    Ăn những thực phẩm không tốt trước khi đi ngủ, như pizza hoặc kem, có thể gây rối loạn giấc ngủ và dẫn đến chứng khó tiêu hoặc tăng cân vào ban đêm. Biết được những loại thực phẩm nào nên tránh sẽ giúp bạn có giấc ngủ ngon và sức khỏe tốt hơn.

  • 03/04/2026

    Hợp tác cùng Công ty Cổ phần Dược phẩm Pharvina

    Viện Y học ứng dụng Việt Nam thực hiện nghiên cứu và viết các bài báo khoa học giới thiệu sản phẩm do Công ty CP Dược phẩm Pharvina cung cấp.

  • 03/04/2026

    Dùng quả quất thế nào để phát huy lợi ích đối với cơ thể?

    Trong y học cổ truyền, quả quất (kim quất) có vị chua ngọt, tính ấm, quy kinh phế và tỳ, thường được dùng để hành khí, hóa đờm, giảm ho và hỗ trợ tiêu hóa, tăng sức đề kháng khi dùng đúng cách.

Xem thêm