Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bệnh U lympho Hodgkin và không Hodgkin

U lympho là một loại ung thư liên quan đến tế bào lympho, một loại tế bào bạch cầu. Bệnh u lympho Hodgkin (HL) và u lympho không Hodgkin (NHL) là 2 loại chính của u lympho.

Sự khác nhau giữa 2 loại là nguồn gốc lịch sử, nhưng ngày nay sự khác nhau trong hình ảnh vi sinh, quá trình diễn biến cục bộ và những đặc điểm khác giúp phân biệt rõ hơn HL và NHL.

Lịch sử u lympho Hodgkin

Cũng được gọi là bệnh Hodgkin, bệnh u lympho Hodgkin lần đầu tiên được mô tả bởi Thomas Hodgkin, một bác sĩ sống vào đầu thế kỉ 19. Ông có vai trò lớn trong việc đem ống nghe từ Paris, nơi ông đang nghiên cứu, trở lại nước Anh nơi nó được lần đầu tiên được giới thiệu và bắt đầu sử dụng.

Hodgkin khám xét tử thi trong ngành y pháp đại thể trong nhiều năm. Một loạt các trường hợp gây sự thích thú với ông- ông nhận thấy sự khác nhau trong các hạch lympho và lách mà không giống với nhiễm trùng thường gặp. Ông viết một bài báo về tình trạng này và gắn liền với tên ông, sau đó được chỉnh sửa thành u lympho Hodgkin.

Bệnh U lympho không Hodgkin

U lympho không Hodgkin liên quan đến một danh sách dài những u lympho mà thực chất không phải là u lympho Hodgkin. Có hơn 60 loại u lympho đã được mô tả khác biệt với u lympho Hodgkin. U lympho không Hodgkin nhìn chung phổ biến hơn, chiến đến gần 90% những loại u lympho hiện nay. U lympho không Hodgkin là một nhóm đa dạng những khối u ác tính khác nhau thấy được trên phim chụp cũng như tiên lượng đặc hiệu. Trong hầu hết các trường hợp, tế bào ung thư khu trú trong hạnh bạch huyết hoặc những mô bạch huyết khác- như trong lách và tủy xương-nhưng chúng cũng xâm lấn những cơ quan như  ruột non và thân.

Tuổi

Trong những người trường thành, u lympho không Hodgkin đặc biệt ảnh hưởng đến nhóm người cao tuổi. Trong trẻ em, u lympho không Hodgkin lại phổ biến hơn. Tại sao lại như vậy? Do u lympho Hodgkin có 2 nhóm tuổi-một là vào những năm 20 tuổi và một là vào năm 80 tuổi. Chính vì thế một người trẻ chạy đua với u lympho từ ban đầu thường là u lympho Hodgkin, thậm chí u lympho không Hodgkin cũng phổ biến hơn.

Những trường hợp điển hình xâm lấn, biểu hiện và tiến triển

Phần lớn u lympho Hodgkin và không Hodgkin là u nốt hạch, xuất phát trong hạch bạch huyết. Tuy nhiên u lympho không Hodgkin là tuýp thường lan ra ngoài hạch-với 33% trường hợp u lympho không Hodgkin được cân nhắc là u lympho ngoài hạch nguyên phát. Vị trí thường gặp nhất của u lympho ngoài hạch là trong ống tiêu hóa-và hầu hết đều là hợp u lympho không Hodgkin.

Tương tự, những mẫu hạch bạch huyết điển hình thường liên quan đến khoang ngực. U lympho Hodgkin tiến triển một  cách có trật tự từ một nhóm hạch đến những hạch khác. Điều tương tự có thể không đúng với nhiều trường hợp u lympho không Hodgkin, mặc dù một người có hể có biểu hiện giống với bệnh u Hodgkin.

Vai trò của giai đoạn

Hệ thống giai đoạn cho u lympho Hodgkin được biết đến như hệ thông Costwold, được thay đổi từ hệ Ann Arbor cũ. Mặc dù thay đổi, nó vẫn dựa trên giải phẫu. Giai đoạn chính xác dựa và vị trí giải phẫu và được xem là quan trọng trong u lympho Hodgkin do giai đoạn giải phẫu liên quan chặt chẽ với tiên lượng và giúp đưa ra điều trị.

Với u lympho không Hodgkin, bệnh không phát triển theo giai đoạn giải phẫu, nhưng dựa vào mô học và mức độ u có thể tiên lượng tốt và ảnh hưởng đến quyết định điều trị hơn. Trong u lympho Hodgkin, giai đoạn I và II thường được điều trị với xạ trị, trong khi một sự phối hợp giữa xạ trị và hóa trị hoặc chỉ hóa trị có thể được cung cấp cho bệnh nhân giai đoạn III và IV.

Bình luận
Tin mới
  • 17/10/2026

    Những lợi ích tuyệt vời của việc duy trì quan hệ tình dục đều đặn

    Tình dục không đơn thuần là hành vi mang tính bản năng hay phục vụ mục đích duy trì nòi giống, mà còn đóng vai trò cốt lõi trong việc chăm sóc sức khỏe toàn diện cho con người. Việc duy trì hoạt động tình dục đều đặn, lành mạnh mang lại hàng loạt tác động tích cực về cả thể chất lẫn tinh thần. Nhằm giúp bạn đọc có cái nhìn khoa học và đúng đắn hơn về chủ đề này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin và phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây.

  • 17/10/2026

    Nhận diện các loại côn trùng thường gặp và cách xử trí

    Ve, muỗi, kiến lửa, bọ chét hay nhện độc... là những "vị khách không mời" quen thuộc trong sinh hoạt hằng ngày, đặc biệt vào mùa mưa ẩm.

  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

Xem thêm