Cảm giác đau thường sẽ giảm dần khi vết thương lành. Tuy nhiên, đau mạn tính khác với các loại đau thông thường. Với cơn đau mạn tính, cơ thể tiếp tục gửi tín hiệu đau đến não, ngay cả sau khi vết thương đã lành. Điều này có thể kéo dài vài tuần đến nhiều năm. Đau mạn tính có thể hạn chế khả năng vận động và làm giảm tính linh hoạt, độ mạnh và sức chịu đựng của cơ thể. Điều này khiến việc thực hiện các công việc và hoạt động hàng ngày trở nên khó khăn.
Đau mạn tính được định nghĩa là cơn đau kéo dài ít nhất 12 tuần. Cảm giác đau có thể được mô tả như một cơn đau nhói hoặc âm ỉ, đau râm ran hoặc đau nhức. Cơn đau có thể đều đặn liên tục hoặc không đều đặn, xuất hiện rồi lại biến mất mà không rõ nguyên nhân. Cơn đau mạn tính có thể xảy ra ở hầu hết mọi nơi trên cơ thể và cảm giác đau có thể khác nhau ở các vùng cơ thể khác nhau.

Theo thống kê, hơn 1,5 tỷ người trên thế giới bị đau mạn tính. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra khuyết tật lâu dài ở Hoa Kỳ, ảnh hưởng đến khoảng 100 triệu người Mỹ.
Nguyên nhân gây đau mạn tính
Đau mạn tính thường xảy ra do một chấn thương ban đầu, chẳng hạn như bong gân hoặc căng cơ. Các nhà nghiên cứu cho rằng cơn đau mạn tính hình thành sau khi dây thần kinh bị tổn thương và cũng khiến cho cho cơn đau dữ dội và kéo dài hơn. Trong những trường hợp này, điều trị các chấn thương nền có thể cũng không giải quyết được cơn đau mạn tính.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cơn đau mạn tính xuất hiện mà không có bất kỳ tổn thương nào trước đó. Nguyên nhân chính xác của đau mạn tính không do tổn thương hiện nay vẫn chưa được hiểu rõ. Cơn đau đôi khi có thể xuất phát từ tình trạng sức khỏe nền, như:

Đau mạn tính có thể ảnh hưởng đến bất kì ai ở bất kì độ tuổi nào, nhưng phổ biến nhất ở người lớn tuổi. Ngoài tuổi tác, các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh đau mạn tính bao gồm:
Đau mạn tính được điều trị như thế nào?
Mục tiêu chính của điều trị là giảm đau và tăng cường vận động. Điều này giúp bạn trở lại với các hoạt động hàng ngày mà không gây khó chịu.
Mức độ nghiêm trọng và tần suất của đau mạn tính có thể khác nhau giữa mỗi người. Vì vậy, các bác sĩ sẽ xây dựng kế hoạch kiểm soát cơn đau cụ thể cho từng người. Kế hoạch này của mỗi cá nhân sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng và bất kỳ tình trạng bệnh lý nền nào. Các phương pháp điều trị y tế, biện pháp cải thiện lối sống hoặc kết hợp cả hai có thể được sử dụng để điều trị cơn đau mạn tính.
Thuốc cho những cơn đau mạn tính
Một số loại thuốc có thể giúp điều trị đau mạn tính. Ví dụ:
Các thủ thuật y tế cho đau mạn tính
Một số thủ thuật y tế cũng có thể làm giảm bớt đau mạn tính. Ví dụ:
Các biện pháp lối sống cho đau mạn tính
Các lối sống khác nhau có thể để giúp giảm đau mạn tính, bao gồm:
Đối phó với cơn đau mạn tính
Không có cách nào điều trị dứt điểm đau mạn tính, nhưng tình trạng này có thể được kiểm soát hoàn toàn. Điều quan trọng là cần phải tuân thủ kế hoạch kiểm soát cơn đau để giúp giảm các triệu chứng.
Đau thực thể có liên quan đến đau tinh thần, vì vậy cơn đau mạn tính có thể làm tăng mức độ căng thẳng của bạn. Việc xây dựng các kỹ năng quản lý cảm xúc có thể giúp đối phó với bất kỳ căng thẳng nào liên quan đến các cơn đau mạn tính. Dưới đây là một số bước có thể thực hiện để giảm căng thẳng:
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Đau mạn tính: Làm sao để từ bỏ?
Sau một ngày dài tất bật với công việc cơ quan và chăm lo cho con cái, khoảng thời gian tĩnh lặng lúc đêm muộn thường là lúc các bậc phụ huynh mới thực sự có giây phút thư giãn cho riêng mình. Đi cùng với một bộ phim hay hay những trang mạng xã hội thường là thói quen nhâm nhi một bát mì nóng hổi, một chút bánh kẹo ngọt hay những món đồ ăn vặt còn sót lại trong tủ lạnh. Sự chiều chuộng bản thân này tưởng chừng như vô hại và giúp giải tỏa căng thẳng rất tốt, nhưng thực chất lại đang âm thầm tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể. Việc thường xuyên nạp thức ăn vào thời điểm cơ thể cần nghỉ ngơi sẽ phá vỡ nhịp độ tự nhiên, kéo theo hàng loạt rủi ro về bệnh lý và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta.
Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.
Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.
Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.
Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.
Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.