Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bạn biết gì về hội chứng khô mắt?

Mặc dù khô mắt rất khó chịu, nhưng hội chứng khô mắt gần như không bao giờ dẫn đến mù lòa.

Bạn biết gì về hội chứng khô mắt?

Đọc sách báo quá nhiều, làm việc trước máy tính hoặc ở trong môi trường quá khô ráo, thiếu độ ẩm sẽ làm mắt bạn dễ bị khô hơn. Nếu bạn mắc hội chứng khô mắt, mắt bạn có thể dễ bị nhiễm khuẩn hoặc bị viêm, có thể dẫn đến sẹo giác mạc.

Nếu bạn mắc hội chứng khô mắt, mắt bạn sẽ không sản xuất đủ nước mắt hoặc không có khả năng duy trì lớp nước mắt cần thiết cho bề mặt mắt. Bởi vậy, mắt của bạn không thể loại bỏ được bụi bẩn hoặc các tác nhân gây dị ứng khác. Điều này có thể dẫn đến một vài triệu chứng sau đây: nhức mắt, đau rát mắt hoặc đỏ mắt.

Đến gặp bác sỹ ngay nếu bạn bị khô mắt, cảm thấy khó chịu bất thường ở mắt hoặc giảm thị lực một cách bất thường.

Triệu chứng của hội chứng khô mắt

Triệu chứng phổ biến nhất của hội chứng khô mắt là rát, đau và đỏ mắt.

Một vài triệu chứng khác bao gồm chảy nước mắt hoặc dịch nhầy từ mắt.

Bạn có thể cảm thấy mỏi mắt nhiều hơn bình thường hoặc cảm thấy không thể đọc sách, ngồi làm việc quá lâu trước máy tính.

Một số triệu chứng phổ biến khác là có cảm giác có hạt bụi trong mắt, mờ mắt.

Nguyên nhân của hội chứng khô mắt

Nước mắt có 3 lớp. Lớp ngoài cùng là lớp dầu, lớp giữa là lớp nước mắt và lớp trong cùng là lớp dịch nhầy. Nếu tuyến lệ bị viêm hoặc không sản xuất đủ nước, dầu hoặc dịch nhầy thì có thể dẫn đến khô mắt. Khi nước mắt của bạn mất đi lớp dầu, nước mắt sẽ nhanh chóng bay hơi, do vậy, mắt bạn không thể duy trì độ ẩm cần thiết cho mắt.

Nguyên nhân của hội chứng khô mắt bao gồm:

  • Liệu pháp điều trị thay thế hoocmôn
  • Tiếp xúc quá nhiều với gió hoặc không khí khô, ví dụ như tiếp xúc quá nhiều với lò sưởi trong mùa đông hoặc ngồi trong phòng điều hòa quá lâu trong mùa hè
  • Dị ứng
  • Phẫu thuật LASIK
  • Tác dụng của một vài loại thuốc như thuốc kháng histamin, thuốc xịt mũi, thuốc tránh thai và thuốc chống trầm cảm
  • Do lão hóa
  • Đeo kính áp tròng quá lâu
  • Sử dụng máy tính quá nhiều
  • Ít chớp mắt

Điều trị hội chứng khô mắt

Sử dụng nước mắt nhân tạo: nhỏ mắt có thể tăng cường độ ẩm cho mắt và là một phương pháp điều trị phổ biến của khô mắt. Nhỏ nước mắt nhân tạo được xem là có tác dụng với rất nhiều người.

Bịt tuyến lệ: Bác sỹ nhãn khoa có thể bịt các lỗ thoát nước mắt ở các góc mắt của bạn. Đây là một thủ thuật ít gây đau đớn và có thể làm chậm quá trình mất nước mắt. Nếu bệnh của bạn nghiêm trọng, bịt tuyến lệ chỉ là giải pháp tạm thời

Dùng thuốc: Bác sỹ nhãn khoa sẽ quyết định phương pháp điều trị thích hợp cho bạn. 

Loại thuốc phổ biến được dùng để điều trị khô mắt là thuốc chống viêm Cyclosporine. Loại thuốc này có tác dụng làm tăng lượng nước mắt của bạn và làm giảm nguy cơ bị hỏng giác mạc.

Nếu tình trạng khô mắt quá nghiêm trọng, bạn có thể phải dùng đến thuốc nhỏ mắt có chứa corticosteroid trong một thời gian ngắn trong khi các loại thuốc khác có tác dụng.

Các loại thuốc thay thế khác bao gồm thuốc có tác dụng lên hệ thần kinh phó giao cảm ví dụ như pilocarpine. Loại thuốc này cũng giúp cho việc kích thích tiết nước mắt. Nếu các loại thuốc này làm mắt bạn khô hơn, bác sỹ sẽ đổi loại khác để làm giảm tình trạng khô mắt.

Dinh dưỡng: Bạn cần có một bữa ăn cân đối bao gồm đầy đủ chất đạm và tinh bột để giữ cho mắt được khỏe mạnh. Đôi khi, bạn sẽ phải uống thêm Omega 3 để bổ sung các axit béo cần thiết cho mắt. Thông thường, bệnh nhân thường uống liên tục trong vòng 3 tháng để thấy rõ được tác dụng của Omega 3.

Phẫu thuật: Nếu tất cả các cách trên đều không có tác dụng, bác sỹ có thể sẽ chỉ định phẫu thuật. Các lỗ thoát nước tại các góc mắt có thể sẽ bị bịt lại vĩnh viễn để mắt của bạn có thể giữ được nước mắt và cân bằng độ ẩm cho mắt.

Chăm  sóc tại nhà: Nếu bạn có nguy cơ bị khô mắt, dùng máy tạo độ ẩm trong phòng để làm tăng độ ẩm và tránh không khí khô. Hạn chế sử dụng kính áp tròng và giảm thời gian làm việc trước màn hình máy tính hoặc tivi.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Đồ trang điểm mắt và chứng khô mắt

Bình luận
Tin mới
  • 26/02/2024

    Chế độ ăn uống dành cho phụ nữ sau tuổi 50

    Chế độ ăn uống của phụ nữ ngoài tuổi 50 cần đáp ứng được các tiêu chí như giúp kiểm soát cân nặng, cải thiện triệu chứng mãn kinh, bảo vệ não bộ và sức khỏe nói chung.

  • 26/02/2024

    6 tác dụng phụ cần lưu ý khi thực hiện chế độ ăn thuần chay

    Mọi chế độ ăn kiêng đều có ưu và nhược điểm, kể cả chế độ ăn thuần chay. Nếu bạn đang dự định chuyển sang một chế độ ăn uống lành mạnh như thế này, hãy chú ý đến 6 tác dụng phụ của chế độ ăn thuần chay dưới đây.

  • 26/02/2024

    Những cách để có giấc ngủ ngon hơn khi ở bệnh viện

    Giấc ngủ ngon là điều cần thiết cho sức khỏe và quá trình phục hồi. Tuy nhiên, ngủ ở bệnh viện lại khá khó khăn bởi nhiều yếu tố ngoài tầm kiểm soát. Vậy làm thế nào để cải thiện chất lượng giấc ngủ trong bối cảnh đó?

  • 26/02/2024

    Dấu hiệu trẻ thiếu vi chất dinh dưỡng và cách phòng tránh

    Trong độ tuổi đang phát triển, việc cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho trẻ có vai trò đặc biệt quan trọng. Nhiều trẻ thiếu vi chất dinh dưỡng do thói quen ăn uống không lành mạnh và chế độ ăn không hợp lý.

  • 26/02/2024

    Khi nào thì bạn cần lo lắng về khối u vú?

    Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc một số thông tin về khối u vú lành tính, ung thư vú và cách phân biệt chúng.

  • 25/02/2024

    Cách giúp con bắt nhịp học tập ngay sau Tết

    Sau kỳ nghỉ Tết kéo dài với nhiều hoạt động vui chơi, đa số trẻ thường có tâm lý thích chơi và ngại đi học. Vì vậy, chuẩn bị tâm lý, giúp trẻ sẵn sàng đi học trở lại sau Tết là điều được rất nhiều bậc phụ huynh quan tâm.

  • 25/02/2024

    Điều gì xảy ra với cơ thể khi bạn uống hơn 3 cốc cà phê mỗi ngày?

    Cà phê là thức uống quen thuộc hàng ngày của nhiều người. Tuy nhiên, uống nhiều hơn 3 cốc cà phê mỗi ngày có tốt cho sức khỏe không?

  • 25/02/2024

    Bệnh Fabry là gì?

    Bệnh Fabry là một rối loạn di truyền khi đó, trong cơ thể sẽ không có đủ enzyme cần thiết để phân hủy lipid (chất béo), được gọi là globotriaosylceramide (Gb3) tồn tại trong các tế bào. Điều này dẫn đến sự tích tụ chất béo trong các tế bào khắp cơ thể, có thể gây ra một số triệu chứng và biến chứng khác nhau.

Xem thêm