Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ảnh hưởng của chứng nhiều nước ối khi mang thai

Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng dư nước ối và bạn cần được bác sĩ theo dõi cẩn thận cho tới khi sinh nở.

Nước ối hình thành từ đâu?

Trong suốt 14 tuần đầu thai kỳ, dịch lỏng đi qua hệ tuần hoàn và đổ vào túi ối. Vào giai đoạn đầu của 3 tháng giữa thai kỳ, em bé của bạn bắt đầu nuốt chất dịch này vào bụng và thải nước tiểu ra ngoài, và rồi trẻ sẽ lại nuốt nước ối vào bụng, hình thành một chu trình hoàn chỉnh của tuần hoàn nước ối mỗi vài giờ. Điều này có nghĩa là, thực tế thì nước ối chính là sản phẩm thải từ thận của thai nhi trong bụng mẹ.

Thể tích nước ối bình thường ở phụ nữ mang thai

Dưới ảnh hưởng của điều kiện thai nghén bình thường, lượng nước ối sẽ tăng lên cho đến khi bắt đầu bước sang giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ. Tại thời điểm từ 34 – 36 tuần, lượng nước ối đạt cao nhất, khoảng 1 lít nước ối. Sau đó lượng nước ối sẽ giảm dần cho đến ngày sinh.

Nếu bạn được chẩn đoán mắc chứng nhiều nước ối khi mang thai, hiện tượng này gọi là polyhydramnios, với khoảng 1% trong số những  phụ nữ mang thai gặp hiện tượng này.

Làm sao nhận biết được mình bị mắc chứng nhiều nước ối?

Bác sỹ có thể nghi ngờ bạn gặp phải vấn đề này nếu bạn đi tiểu nhiều hơn bình thường. Bạn cũng có thể cảm thấy khó chịu ở bụng, đau lưng nhiều hơn, thở gấp và sưng đau ở bàn chân và mắt cá. Nếu gặp phải những triệu chứng này, bác sỹ sẽ chỉ định siêu âm để xác nhận chẩn đoán.

Siêu âm sẽ giúp xác định kích thước của túi ối trong 4 khu vực khác nhau của tử cung và cộng các chỉ số này lại để tính được chỉ số nước ối (amniotic fluid index – AFI). Kích thước túi ối bình thường vào thời điểm 3 tháng cuối thai kỳ là vào khoảng từ 5 – 25 cm. Trên 25 cm được coi là cao hơn bình thường.

Nguyên nhân

Các chuyên gia chưa biết được chính xác nguyên nhân gây ra hiện tượng này, đặc biệt là những trường hợp nhẹ. Một số nguyên nhân chủ yếu của các ca từ trung bình đến nặng bao gồm:

Đái tháo đường thai kỳ: nếu bạn bị đái tháo đường thai kỳ và không kiểm soát tốt đường huyết, bạn có khả năng sẽ mắc phải chứng nhiều nước ối. Khoảng 10% phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ được chẩn đoán mắc chứng nhiều ối, thường là vào 3 tháng cuối thai kỳ.

Mang thai đôi hay đa thai: Đây cũng là yếu tố có khả năng dẫn tới chứng nhiều ối. Chứng nhiều ối đặc biệt hay xảy ra trong hội chứng truyền máu song thai (twin-to-twin transfusion syndrome) trong đó một trẻ có quá ít nước ối trong khi đứa còn lại có quá nhiều.

Bất thường về gen: Trẻ sinh ra từ những bà mẹ mắc chứng nhiều nước ối thường gặp phải một số bất thường về gen như hội chứng Down.

Bất thường phôi thai: Trong một số trường hợp hiếm gặp, thai nhi sẽ gặp phải một số vấn đề về sức khỏe hay dị tật khiến chúng ngừng việc nuốt nước ối trong khi thận của chúng tiếp tục sản xuất ra. Các dị tật này bao gồm hẹp môn vị, hở môi hoặc vòm miệng, tắc nghẽn ống tiêu hóa. Một số vấn đề về thần kinh như dị tật ống thần kinh hay tràn dịch não cũng ngăn cản trẻ nuốt nước ối.

Thiếu máu phôi thai: Trong một số trường hợp hiếm gặp hơn, chứng nhiều ối có là là dấu hiệu thiếu máu ở thai nhi gây ra do sự bất tương hợp yếu tố Rh của máu hay do một bệnh nhiễm trùng nào đó như bệnh Ban đỏ nhiễm khuẩn (hay còn gọi là bệnh thứ năm - fifth disease- gây nên bởi Human parvovirus B19). Trong cả hai trường hợp, chứng nhiều ối có thể điều trị được bằng cách truyền máu trong tử cung. Trẻ mắc bệnh Ban đỏ nhiễm khuẩn - bệnh thứ năm có thể hồi phục mà không cần qua điều trị.

Những xét nghiệm cần thực hiện nếu được chẩn đoán mắc chứng nhiều ối

Nếu bạn được chẩn đoán mắc chứng nhiều nước ối, bác sỹ sẽ siêu âm có độ phân giải cao để kiểm tra những bất thường thai kỳ có thể gặp phải và chọc dò dịch ối để phát hiện những khiếm khuyết về gen hay khả năng mắc những bệnh nhiễm trùng.

Bên cạnh đó, bạn vẫn được siêu âm định kỳ và thực hiện những xét nghiệm chẩn đoán trước sinh để theo dõi sự phát triển của em bé. Bạn sẽ được theo dõi chặt chẽ để phát hiện nếu có dấu hiệu sinh non. Ngoài ra bạn có thể được xét nghiệm để chẩn đoán xem có mắc tiểu đường thai kỳ hay không.

Bạn cũng sẽ được theo dõi cẩn thận trong suốt quá trình chuyển dạ. Nguyên nhân là do các phụ nữ mắc chứng nhiều nước ối thường sẽ có nguy cơ cao gặp phải hiện tượng sa dây rốn (khi dây rốn rơi xuống vị trí cổ tử cung) hay bị bong nhau thai khi vỡ ối. Cả hai trường hợp trên đều phải mổ lấy thai cấp cứu để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.

Vấn đề xuất huyết hậu sản cũng có khả năng xảy ra nếu phần tử cung quá căng của bạn không thể co bóp tốt. Do vậy, bạn vẫn cần phải được theo dõi sát sao ngay cả sau khi sinh.  

Do vậy, việc mỗi bà bầu cần làm là hãy đến bệnh viện khám càng sớm càng tốt nếu bạn nghĩ mình bị nhiều nước ối. Thậm chí, bạn nên đến bệnh viện ngay lập tức nếu bị vỡ ối sớm trước ngày sinh. 

Thông tin thêm tham khảo tại bài viết: Biến chứng trên dây rốn, màng ối và nước ối trong thai kỳ

Ths.Bs.Trần Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

Xem thêm