Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Viêm miệng áp tơ là gì?

Viêm miệng áp tơ hay loét áp tơ là tình trạng phổ biến, thường gây ra những vết loét nhỏ trong miệng, ở mặt trong má, môi hoặc trên lưỡi. Loét áp tơ còn được gọi là loét canker hay lở miệng.

Viêm miệng áp tơ hay loét áp tơ là tình trạng phổ biến, thường gây ra những vết loét nhỏ trong miệng, ở mặt trong má, môi hoặc trên lưỡi. Loét áp tơ còn được gọi là loét canker hay lở miệng.

Nguyên nhân gây ra viêm miệng áp tơ?

Nguyên nhân chính xác của bệnh này chưa được xác định chính xác rõ ràng. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố có liên quan đến sự hình thành và phát triển của vết loét, bao gồm:

  • Hệ thống miễn dịch suy yếu
  • Dị ứng với thực phẩm như cà phê, sô cô la, phô mai, các loại hạt và trái cây họ cam quýt
  • Do căng thẳng
  • Virus và vi khuẩn
  • Chấn thương miệng
  • Dinh dưỡng kém
  • Một số loại thuốc

Viêm miệng áp tơ thường xuất hiện lần đầu ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 10 - 19 tuổi. Trong số những trẻ đã bị mắc bệnh thì có khoảng 1/3 trẻ bị ảnh hưởng và hay bị tái đi tái lại bệnh viêm miệng áp tơ trong nhiều năm sau đó. Những vết loét này không có khả năng lây lan và không thể lây từ đứa trẻ này sang đứa trẻ khác.

Đọc thêm bài viết: Tại sao bạn có thể tăng cân sau khi tập thể dục?

Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm miệng áp tơ

Sau đây là những dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất của bệnh viêm miệng áp tơ. Tuy nhiên, mỗi đứa trẻ sẽ có những triệu chứng khác nhau. Dưới đây là một số dấu hiệu và triệu chứng thường gặp ở hầu hết các trẻ:

  • Loét trong niêm mạc miệng, thường ở vị trí mặt trong môi má hoặc trên lưỡi
  • Vết loét được bao phủ bởi một lớp màu vàng và có nền màu đỏ
  • Hầu hết các trường hợp đều không gây sốt
  • Các vết thương thường lành sau 7 - 14 ngày
  • Bệnh có xu hướng tái phát

Chẩn đoán viêm miệng áp tơ

Viêm miệng áp tơ thường được chẩn đoán dựa trên tiền sử bệnh của trẻ và qua thăm khám lâm sàng. Các tổn thương do viêm miệng áp tơ khá rõ ràng, tuy nhiên các xét nghiệm sau có thể giúp chẩn đoán và loại trừ các nguyên nhân khác gây loét miệng:

  • Xét nghiệm máu
  • Xét nghiệm tế bào
  • Sinh thiết tổn thương - lấy một mẫu mô nhỏ từ vết loét viêm và kiểm tra bằng kính hiển vi
Điều trị viêm miệng áp tơ

Điều trị cụ thể cho bệnh viêm miệng áp tơ sẽ được xác định bởi bác sĩ dựa trên:

  • Tuổi, sức khỏe tổng thể và tiền sử bệnh của con bạn
  • Mức độ của bệnh
  • Khả năng chịu đựng của trẻ đối với các loại thuốc, thủ thuật hoặc liệu pháp cụ thể
  • Tiến triển của bệnh
  • Nguyện vọng của cha mẹ

Đọc thêm bài viết: Tập thể dục trong bao lâu để giảm cân?

Mục tiêu điều trị viêm miệng áp tơ là giúp giảm mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Do đây không phải là bệnh nhiễm trùng do virus hoặc vi khuẩn nên thuốc kháng virus và thuốc kháng sinh không có hiệu quả. Điều trị viêm miệng áp tơ bao gồm:

  • Tăng lượng chất lỏng
  • Acetaminophen khi trẻ có cơn sốt hoặc cơn đau nào
  • Vệ sinh răng miệng đúng cách
  • Thuốc bôi để giúp giảm đau vết loét
  • Nước súc miệng để giúp giảm đau

Điều đặc biệt quan trọng là trẻ phải tránh các thức ăn cay, mặn hoặc có tính axit vì có thể gây kích ứng miệng hơn nữa.

Chế độ dinh dưỡng khoa học, bổ sung đầy đủ vi chất dinh dưỡng sẽ giúp bạn tránh được nhiều nguy cơ sức khỏe. Trung tâm Điều trị Béo phì và Hội chứng chuyển hóa VIAM trực thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam là cơ sở tư vấn dinh dưỡng hàng đầu nước ta. Liên hệ đặt lịch TẠI ĐÂY hoặc Hotline: 0935 18 3939 hoặc 024 3633 5678 để được khám, tư vấn dinh dưỡng cùng các chuyên gia đầu ngành. 

BS Hoài Thu - Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng VIAM - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo chop.edu
Bình luận
Tin mới
  • 27/09/2026

    Sốt xuất huyết Dengue - dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm không thể bỏ qua

    Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue gây ra, lây truyền qua vết đốt của muỗi vằn Aedes, phổ biến tại các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong đó có Việt Nam.

  • 27/09/2026

    Ăn sáng giàu protein có giúp kiểm soát đường huyết?

    Nhiều ý kiến cho rằng, ăn nhiều protein vào bữa sáng có thể giúp kiểm soát đường huyết. Thực tế thế nào?

  • 27/09/2026

    Tâm lý tuổi dậy thì THCS: Kết nối bạn bè và áp lực "phải người lớn"

    Giai đoạn Trung học cơ sở (THCS) đánh dấu một cột mốc chuyển giao quan trọng trong cuộc đời của mỗi đứa trẻ. Đây là thời kỳ các em không còn là những đứa trẻ vô tư, nhưng cũng chưa thực sự trở thành người lớn. Chính sự lấp lửng này, kết hợp cùng những biến đổi mạnh mẽ từ bên trong lẫn bên ngoài, đã khiến nhiều học sinh rơi vào trạng thái chông chênh, dễ dẫn đến những bất ổn tinh thần nghiêm trọng. Việc thấu hiểu sâu sắc thế giới nội tâm của trẻ ở giai đoạn này là chìa khóa vàng giúp gia đình và nhà trường ngăn ngừa những hệ lụy về mặt sức khỏe tâm thần.

  • 26/09/2026

    Lời khuyên để sống lâu hơn khi mắc ung thư

    Khi mắc ung thư, có rất nhiều điều bạn có thể làm mỗi ngày để không chỉ vượt qua bệnh tật mà còn cảm thấy khỏe khoắn và tận hưởng cuộc sống một cách tốt nhất. Dù bạn đang trong quá trình điều trị hay đã hoàn tất, dưới đây là những lời khuyên giúp bạn tự chăm sóc bản thân.

  • 26/09/2026

    Tác dụng bất ngờ của quả bưởi đối với sức khỏe con người

    Khám phá hàm lượng dinh dưỡng và lợi ích thiết thực từ quả bưởi giúp bảo vệ cơ thể toàn diện.

  • 26/09/2026

    9 dấu hiệu bất ngờ báo hiệu cơn đau nửa đầu sắp xảy ra

    Các cơn đau nửa đầu có thể bao gồm giai đoạn tiền triệu với những dấu hiệu cảnh báo tinh tế cho thấy cơn đau nửa đầu sắp xảy ra. Khi bạn bắt đầu nhận ra các triệu chứng tiền triệu, bạn có thể bắt đầu điều trị đau nửa đầu ở giai đoạn sớm đó để giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian của cơn đau.

  • 25/09/2026

    Bệnh thoái hoá điểm vàng do tuổi tác (AMD)

    Bệnh thoái hoá điểm vàng do tuổi tác thường gặp ở người già, bệnh gây nhiều khó chịu do thị lực của bạn bị kém đi, nhạy cảm với ánh sáng, gặp khó khăn khi phải đọc sách hay nhận diện khuôn mặt. Cùng tìm hiểu về bệnh thoái hoá điểm vàng do tuổi tác có triệu chứng gì và hiện nay đang có phương pháp nào điều trị bệnh qua bài viết sau!

  • 25/09/2026

    Ăn hơn 30 g đạm một bữa có bị lãng phí?

    Nhiều người tin cơ thể chỉ có thể hấp thụ 20–30 g đạm (protein) trong một bữa, phần ăn thêm sẽ bị lãng phí. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu khoa học mới cho thấy đây là sự nhầm lẫn giữa khả năng hấp thụ đạm và mức kích thích tổng hợp protein cơ bắp.

Xem thêm