Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Vì sao bệnh tim lại là biến chứng của tiểu đường type 2?

Nhiều người nhận thức được mối liên hệ mạnh mẽ giữa bệnh tiểu đường type 2 và bệnh tim. Có thể bạn mắc một hoặc cả hai bệnh, hoặc biết ai đó cũng đang gặp tình trạng này. Nhưng điều quan trọng là phải hiểu về mối liên hệ này nếu bạn bị tiểu đường.

Người trưởng thành bị tiểu đường có tỉ lệ tử vong do bệnh tim cao hơn những người không bị tiểu đường. Tuy nhiên vẫn có cách để giảm thiểu nguy cơ biến chứng bệnh tim nếu bạn bị tiểu đường.

Khi bệnh tim và các yếu tố nguy cơ khác của bệnh tiểu đường type 2 cùng xảy ra ở một người, đây được gọi là hội chứng chuyển hóa.

Hội chứng chuyển hóa là gì?

Hội chứng chuyển hóa xảy ra khi một người có nhiều yếu tố nguy cơ mắc tiểu đường type 2 và bệnh tim, bao gồm 3 hoặc nhiều hơn yếu tố sau đây:

Đường huyết cao. Khi cơ thể không sản sinh đủ insulin hoặc không sử dụng insulin đúng cách sẽ làm cho lượng đường trong máu giữ ở mức cao. Hiện tượng khi cơ thể bạn không sử dụng insulin đúng cách được gọi là kháng insulin.

Tăng huyết áp. Khi huyết áp cao, tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu quanh cơ thể. Điều này gây áp lực tim và có thể gây tổn thương các mạch máu.

Nồng độ triglyceride cao. Triglyceride là một dạng chất béo cung cấp nguồn năng lượng dự trữ cho cơ thể. Tuy nhiên, khi nồng độ triglyceride cao có thể gây ra các mảng bám tích tụ trong động mạch.

Nồng độ HDL (cholesterol tốt) thấp. HDL giúp loại bỏ LDL (cholesterol có hại) khỏi mạch máu.

Thừa mỡ bụng. Dư thừa mỡ ở bụng cũng làm tăng nguy cơ kháng insulin, tăng đường huyết, tăng huyết áp, tăng lượng triglyceride và cả giảm nồng độ HDL.

Những người mắc tiểu đường type 2 đều bị kháng insulin, khiến cơ thể không thể chuyển hóa đường đúng cách, dẫn đến tăng đường huyết.

Kháng insulin và lượng đường huyết cao có thể ảnh hưởng đến tim mạch và cả lượng chất béo theo nhiều cách. Điều này cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.

Đường huyết cao ảnh hưởng đến hệ tim mạch như thế nào?

Theo thời gian, lượng đường trong máu cao có thể gây ra tổn thương cho hệ tim mạch. Ví dụ, lượng đường trong máu cao có thể:

Tăng sức ép lên tim. Khi lượng đường huyết cao, tim sẽ phải làm việc nhiều hơn để bơm máu.

Tăng khả năng viêm mạch máu. Viêm động mạch có thể làm tăng lượng cholesterol tích tụ trong động mạch và làm xơ cứng động mạch. 

Tổn thương các dây thần kinh nhỏ trong tim. Tổn thương thần kinh trong tim làm gián đoạn lưu thông máu.

Kháng insulin ảnh hưởng như thế nào đến huyết áp?

Theo Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ, 2 trong số 3 người mắc tiểu đường đều bị tăng huyết áp hoặc đang uống thuốc hạ huyết áp. Và tình trạng kháng insulin ở những người có thể giúp giải thích tại sao.

Kháng insulin có thể làm thu hẹp các mạch máu và làm cho huyết áp tăng cao hơn. Ngoài ra, tình trạng cơ thể tích muối do kháng insulin cũng làm tăng huyết áp. 

Kháng insulin và tăng huyết áp có thể gây tổn thương mạch máu và làm tăng sức ép lên tim.

Tiểu đường ảnh hưởng đến nồng độ triglyceride và cholesterol trong cơ thể như thế nào?

Tình trạng kháng insulin và đường huyết cao có thể góp phần gây nên:

Tăng triglyceride. Thông thường, cơ thể sử dụng insulin để chuyển đường từ máu vào tế bào, nơi đường được sử dụng làm năng lượng hoặc được lưu trữ dưới dạng glycogen. Khi bị kháng insulin, cơ thể sẽ chuyển đổi nhiều đường thành triglyceride hơn.

Nồng độ HDL thấp hơn. Cơ thể sử dụng HDL để loại bỏ triglyceride, từ đó làm giảm mức HDL. Hơn nữa, lượng đường dư thừa trong máu có thể gắn vào HDL và làm cho HDL phân giải nhanh hơn bình thường, cũng góp phần làm giảm mức HDL.

Nồng độ VLDL cao hơn. Lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) là một loại cholesterol xấu. Chất này được tạo ra từ các phân tử nhỏ hơn LDL. Lượng triglyceride càng cao thì càng nhiều VLDL được tạo ra.

Khi HDL bận rộn để loại bỏ lượng triglyceride dư thừa sẽ khiến cho lượng HDL có sẵn giảm xuống và không đủ để loại bỏ cholesterol khỏi mạch máu.

Các cholesterol này càng ở trong mạch máu lâu thì tỉ lệ triglyceride, LDL và VLDL tích tụ trong mạch máu cũng càng tăng lên. Điều này khiến cho mạch máu trở nên hẹp đi và xơ cứng, đồng nghĩa với việc tim sẽ phải làm việc vất vả hơn để bơm máu đi.

Làm thế nào để giảm nguy cơ mắc bệnh tim?

Để giảm nguy cơ mắc bệnh tim, điều quan trọng là:

Có một chế độ ăn uống cân bằng và đầy đủ dưỡng chất. Chế độ ăn Địa Trung Hải là một chế độ ăn có lợi cho tim. Chế độ ăn này rất giàu trái cây, rau, ngũ cốc, đậu, các loại hạt, và chất béo tốt.

Vận động thể chất thường xuyên. Vận động nhiều hơn có thể giúp giảm nguy cơ tăng huyết áp, giảm cholesterol và mỡ bụng.

Kiểm soát căng thẳng. Lượng hormone stress cao có thể làm tăng huyết áp và tăng tích tụ mỡ.

Ngủ đủ giấc. Điều này giúp ngăn ngừa tăng huyết áp và tăng đường huyết. Điều này cũng quan trọng cho sức khỏe nói chung.

Uống thuốc đúng theo đơn. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc giúp kiểm soát lượng đường huyết, huyết áp và nồng độ cholesterol.

Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyến nghị các phương pháp điều trị khác hoặc thay đổi lối sống để kiểm soát tiểu đường type 2 cũng như giảm thiểu nguy cơ biến chứng tim mạch.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Thông tin cần biết về tiền tiểu đường

 

Bình luận
Tin mới
  • 26/02/2026

    Tiềm năng hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch từ trà thảo mộc

    Hệ miễn dịch chỉ hoạt động hiệu quả khi duy trì được trạng thái cân bằng nội môi, tránh tình trạng viêm quá mức gây tổn thương mô. Các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh rằng các hợp chất thực vật như Flavonoid, Catechin và Mogroside có trong các loại trà thảo mộc có khả năng can thiệp tích cực vào quá trình bảo vệ niêm mạc và điều hòa miễn dịch.

  • 26/02/2026

    Mặt nạ dưỡng da phù hợp cho mùa đông

    Cái lạnh thường khiến chúng ta ngại chạm tay vào những miếng mặt nạ mát lạnh. Tham khảo những loại mặt nạ phù hợp cho mùa đông và bí quyết để duy trì thói quen dưỡng da ngay cả trong những ngày giá rét nhất.

  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

  • 24/02/2026

    Mất ngủ khi mang thai: Bí quyết giúp mẹ bầu ngủ ngon và an toàn cho thai nhi

    Mất ngủ khi mang thai không chỉ là nỗi lo về sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng đúng các giải pháp hỗ trợ sẽ giúp mẹ cải thiện giấc ngủ nhanh chóng.

  • 24/02/2026

    Hồi phục sức khỏe sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán

    Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian quan trọng trong văn hóa người Việt, nhưng cũng là thời điểm gây ra những xáo trộn lớn về nhịp sinh học, chế độ dinh dưỡng và thói quen vận động. Những thay đổi đột ngột này dẫn đến hội chứng "mệt mỏi hậu kỳ nghỉ", làm suy giảm hệ miễn dịch và gia tăng nguy cơ tái phát các bệnh lý mạn tính.

Xem thêm