Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Túi sa niệu quản: Phát hiện sớm, tránh biến chứng

Mỗi người bình thường được sinh ra với 2 thận và mỗi thận lại có một niệu quản giúp việc dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang.

Túi sa niệu quản: Phát hiện sớm, tránh biến chứng

Mỗi người bình thường được sinh ra với 2 thận và mỗi thận lại có một niệu quản giúp việc dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Tuy nhiên, cứ khoảng 125 người lại có 1 người có thể có “thận niệu quản đôi”, nguy cơ đi kèm với bệnh lý này là tình trạng  “túi sa niệu quản”. Bệnh có thể gặp ở bất cứ tuổi nào, từ trẻ sơ sinh cho đến tuổi già, nhưng bệnh gặp nhiều ở trẻ em.

Túi sa niệu quản (TSNQ) là một dị tật bẩm sinh thường gặp ở trẻ gái hơn ở trẻ trai. Đó là một phần nổi phồng lên trong bàng quang của đoạn cuối niệu quản. Túi phình này có thể là tắc dòng nước tiểu chảy xuống bàng quang.

TSNQ có thể: Phình rất to, chiếm phần lớn bàng quang hoặc chỉ là một túi phình nhỏ; Ở trong hoặc ngoài bàng quang hoặc xuống tới cổ bàng quang hay niệu đạo; Xảy ra với thận niệu quản đơn hoặc thận niệu quản đôi. 90% túi sa niệu quản ở trẻ gái là thận niệu quản đôi; Có thể có hoặc không phối hợp với luồng trào ngược bàng quang thận; Có thể xảy ra cả 2 bên phải và trái.

TSNQ cũng có thể gặp với niệu quản đơn. TSNQ là tình trạng giãn thành nang giả của đoạn niệu quản đổ vào phần dưới niêm mạc bàng quang.

TSNQ trong thận niệu quản đôi có thể phối hợp với luồng trào ngược bàng quang thận làm cho dòng nước tiểu chảy ngược từ bàng quang lên thận qua niệu quản cùng bên.

TSNQ thường được phát hiện ra ở khoảng 2 tuổi nhưng cũng có thể chẩn đoán được dị tật này từ trong bào thai với phương pháp chẩn đoán trước sinh.

Hình ảnh TSNQ qua siêu âm (trên) và hình minh họa TSNQ
đi kèm với dị tật niệu quản đôi (dưới).

Triệu chứng của TSNQ

Thường rất ít triệu chứng, có thể là: đau, mỏi lưng hoặc đau bụng; nhiễm khuẩn tiết niệu; sốt; tiểu buốt; nước tiểu nặng mùi; Tiểu ra máu; tiểu nhiều lần;

Ở trẻ em, có thể thấy các triệu chứng lâm sàng như: nhiễm khuẩn tiết niệu: sốt cao, tiểu đục, chậm lớn; Những rối loạn tiểu tiện: Đái khó, đái dắt từng lúc, đái đau, đái rỉ.

Ở người lớn, có thể thấy đau vùng thắt lưng âm ỉ, có lúc đau tăng lên thành cơn như cơn đau quặn thận. Nhiễm khuẩn tiết niệu biểu hiện dưới dạng viêm bàng quang cấp tính hoặc bán cấp tái phát, viêm thận bể thận tái phát hoặc đái mủ. Có các rối loạn tiểu tiện như đái buốt, đái dắt, đặc biệt là đái khó. Đái khó thường xuyên hoặc xuất hiện thành cơn gây nên bí đái mạn tính không hoàn toàn.

TSNQ có thể gây biến chứng gì?

Biến chứng chính quan trọng nhất của TSNQ là gây hủy hoại và nhiễm trùng thận. TSNQ làm tắc dòng chảy của nước tiểu có thể gây tổn thương sự phát triển bình thường của thận cũng như giảm khả năng lọc cầu thận.

Luồng trào ngược bàng quang thận rất hay phối hợp nếu ở thận niệu quản đôi. Hơn nữa, với thận niệu quản đơn, luồng trào ngược có thể xảy ra ở bên đối diện. Có thể sinh ra sỏi tiết niệu.

Chẩn đoán có khó?

TSNQ hoàn toàn có thể chẩn đoán trước sinh nhờ siêu âm. Với những trẻ có triệu chứng như đã nói ở trên, đặc biệt là triệu chứng nhiễm khuẩn tiết niệu, cần làm thêm chẩn đoán hình ảnh để phát hiện túi sa niệu quản.

Siêu âm là kỹ thuật hàng đầu giúp chẩn đoán. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác sẽ góp phần chẩn đoán mức độ bệnh.

Ngoài ra, chụp bàng quang niệu đạo, chụp CT, chụp cộng hưởng từ (MRI cho phép phẫu thật viên lựa chọn phương pháp phẫu thuật.

Điều trị thế nào?

Phương pháp điều trị ngoại khoa có thể là:

Chọc dò qua niệu đạo: Thường chỉ định cho túi sa niệu quản đúng chỗ trong bàng quang và thành mỏng. Với nội soi bàng quang, túi sa niệu quản được chọc thủng hoặc rạch nhỏ làm xẹp đi giúp dòng nước tiểu chảy dễ dàng từ thận xuống bàng quang.

Cắt cực trên thận: Trong một số trường hợp thận niệu quản đôi, khi túi sa niệu quản làm cực trên thận tương ứng không còn chức năng thì cần cắt bỏ phần này.

Cắt thận: Thường ở thận niệu quản đơn nếu túi sa niệu quản làm mất chức năng thận.

Mổ cắt túi sa và trồng lại niệu quản: Đây là phẫu thuật mở với kết quả rất cao (90-95%). Mở bàng quang, cắt bỏ túi sa và trồng lại niệu quản vào thành bàng quang.

Nối niệu quản – bể thận hoặc nối niệu quản – niệu quản: Nếu phần trên của niệu quản có túi sa còn tốt và nếu không có luồng trào ngược ở phần dưới thì có thể áp dụng phương pháp nối phần bị tắc vào phần không tắc của niệu quản hoặc bể thận.

Điều trị nội khoa: Kháng sinh được sử dụng để dự phòng viêm thận. Với trẻ có túi sa gây tắc hoặc luồng trào ngược bàng quang thận, cần dùng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu cho đến khi mổ.

BS. Lê Sĩ Trung - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 05/01/2026

    6 loại trà hỗ trợ giảm cân và giảm mỡ bụng

    Uống trà không phải là giải pháp giảm cân nhanh chóng nhưng nếu biết chọn loại trà và sử dụng đúng cách có thể hỗ trợ giảm cân, giảm mỡ bụng theo thời gian.

  • 05/01/2026

    Bệnh nhân ung thư gặp nhiều khó khăn trong thời tiết lạnh

    Các bệnh nhân ung thư trường gặp nhiều vấn đề sức khỏe hơn trong mùa đông so với người khỏe mạnh. Họ đặc biệt dễ mắc các bệnh virus và cảm lạnh. Do đó, những người mắc bệnh ung thư cần phải đặc biệt cẩn thận trong mùa đông để đảm bảo sức khỏe cho bản thân.

  • 04/01/2026

    Uống sữa buổi tối sai cách: Tưởng giúp con cao lớn nhưng lại là sai lầm số 1 gây hại răng

    Một ly sữa ấm vào buổi tối giúp trẻ ngủ ngon và phát triển chiều cao tốt hơn nhờ nguồn canxi dồi dào. Tuy nhiên, thói quen này lại là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng răng bị mủn do hỏng men răng nếu phụ huynh không thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách cho trẻ.

  • 04/01/2026

    Tác động của thay đổi thời tiết đến khớp và cách chăm sóc

    Thời tiết chuyển mùa là nguyên nhân khiến nhiều người, nhất là người cao tuổi bị đau khớp. Những thay đổi này không chỉ gây khó chịu mà còn làm các bệnh viêm khớp trở nên nghiêm trọng hơn. Để giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống, việc hiểu rõ cơ chế tác động của thời tiết và áp dụng các biện pháp chăm sóc phù hợp là rất cần thiết. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ phân tích nguyên nhân gây đau khớp và đưa ra các giải pháp thực tế để bảo vệ xương khớp.

  • 03/01/2026

    Hàm lượng dinh dưỡng của rau củ trong bữa ăn thường ngày

    Ăn ít rau và hoa quả được xem là nguyên nhân của 1,7 triệu trường hợp tử vong, chiếm 2,8% tổng số tử vong trên thế giới. Hơn 80% nguồn vitamin A sẵn có và gần 100% nguồn vitamin C được cung cấp từ rau quả.

  • 03/01/2026

    Các vấn đề về tim mạch trong mùa đông

    Đau tim có thể xảy ra thường xuyên hơn vào mùa đông do một số yếu tố liên quan đến thời tiết lạnh. Các mạch máu có thể co lại, làm tăng huyết áp và khiến tim phải làm việc vất vả hơn để bơm máu. Điều này có thể làm tăng nguy cơ đau tim, đặc biệt đối với những người có bệnh tim từ trước. Hãy cũng tìm hiểu các vấn đề về tim mạch thường gặp trong mùa đông.

  • 02/01/2026

    Uống rượu ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

    Rượu thường được sử dụng trong các dịp thư giãn, ăn mừng hay gắn kết xã hội. Tuy nhiên, đằng sau tính hợp pháp và sự chấp nhận rộng rãi, cần nhìn nhận rõ bản chất của rượu: một chất tác động thần kinh mạnh với ảnh hưởng đa dạng lên cơ thể con người. Dù trong nhiều trường hợp được sử dụng có kiểm soát, việc uống rượu vẫn tiềm ẩn nguy cơ lớn đối với sức khỏe, từ những rối loạn tạm thời về chức năng đến các bệnh lý mạn tính nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.

  • 01/01/2026

    Rau cải xoong có tác dụng gì?

    Cải xoong là loại rau mùa đông, tuy nhiên, ít ai biết rằng loại rau này lại được mệnh danh là một 'siêu thực phẩm'. Vậy thực sự cải xoong có tác dụng gì?

Xem thêm