Các triệu chứng khi mang thai
Hầu hết các triệu chứng đều có nguyên nhân là sự thay đổi hormone và những căng thẳng mà cơ thể bạn phải chịu đựng trong thời gian mang thai. Những điều này thường là tạm thời và có thể gây ra những khó chịu nhỏ.
1. Đau lưng
Nguyên nhân: Áp lực trên lưng của bạn gây ra bởi sự phát triển của bụng
Biểu hiện: đau dai dẳng tại phần dưới lưng, có thể lan ra phần trên lưng và vai trong trường hợp nặng.
Lời khuyên:
2. Chảy máu lợi
Nguyên nhân:Sự thay đổi nội tiết có thể làm cho lợi của bạn trở nên mềm hơn và do đó dễ bị những bệnh về lợi (như viêm lợi) và nhiều vấn đề răng miệng khác.
Biểu hiện: Lợi đỏ, sưng phồng, mềm yếu và chảy máu khi bạn đánh răng
Lời khuyên:
3. Táo bón
Nguyên nhân: Trong thời kì mang thai, hàm lượng hormone progesterone tăng cao làm chậm lại hệ tiêu hóa và nhu động của ruột. Bổ sung sắt hay có tiền sử về nhu động ruột bất thường có thể làm cho vấn đề này trở nên xấu hơn.
Biểu hiện: Gặp khó khăn hay cần cố gắng để đi ngoài
Lời khuyên:
4. Chóng mặt
Nguyên nhân: Do sự thay đổi nột tiết tố trong thời gian mang thai. Chóng mặt xảy ra khi não của bạn không được cung câp đủ máu và do đó thiếu Oxy.
Biểu hiện: Cảm thấy chóng mặt, đặc biệt là khi bạn đột nhiên đứng dậy khỏi giường hoặc ghế, thời gian đứng hoặc nằm lâu
Lời khuyên: Dậy từ từ khi bạn đang ngồi hoặc nằm. Nếu bạn thấy mệt, hãy ngồi xuống hoặc nằm nghiêng
5. Đi tiểu thường xuyên
Nguyên nhân: Áp lực của bụng đang phát triển tác động lên bàng quang và sự giữ nước do thay đổi nội tiết tố trong thai kì
Biểu hiện: Thường xuyên đi tiểu hoặc bị tỉnh giấc để đi tiểu
Lời khuyên:
Nếu vấn đề này kèm theo đau hoặc đi tiểu có máu thì nó có thể là một dấu hiệu của việc nhiễm trùng đường tiết niệu. Nếu không, tình trạng này sẽ được cải thiện sau khi sinh
6. Trĩ
Nguyên nhân: Thay đổi nội tiết tố và sự tăng áp lực ổ bụng do bụng của bạn phát triển
Biểu hiện: Có bướu ở hậu môn, đau, hậu môn ngứa, chảy máu khi đi ngoài
Lời khuyên:
7. Ợ nóng/ trào ngược
Nguyên nhân: Khi mang thai, tử cung to dần, xô đẩy dạ dày, gây sinh ra acid chảy ngược vào thực quản
Biểu hiện: Một cảm giác nóng rát khó chịu hoặc thậm chí đau đớn trong ngực, hoặc một cảm giác "acid" trong cổ họng, đặc biệt là khi nằm xuống.
Lời khuyên:
8. Ngứa da
Nguyên nhân: Sự phát triển của bụng làm dãn da ở bụng
Biểu hiện: Ngứa, khó chịu ở bụng
Lời khuyên:
9. Són tiểu
Nguyên nhân: Sự tăng cân và áp lực của chiếc bụng đang phát triển lên bàng quang và sàn chậu
Biểu hiện: Khi bạn cười, hắt hơi hay chạy, bạn có thể són tiểu
Lời khuyên : Tập các bài về sàn chậu trong khi mang thai và sau khi sinh sẽ có ích. Tình trạng này thường được cải thiện sau khi sinh. Nếu nó kéo dài, hãy nói với bác sĩ của bạn
10. Chuột rút ở chân
Nguyên nhân: Không chắc chắn, có thể là do trọng lượng ngày càng tăng của đứa trẻ đặt một áp lực trên đôi chân của bạn.
Biểu hiện: co thắt cơ bắp đau, thường ở bắp chân. Điều này xảy ra vào ban đêm hoặc khi nằm xuống.
Lời khuyên:
Khi bạn gặp chuột rút, duỗi thẳng chân của bạn và chĩa ngón chân của bạn về phía mặt, xoay cổ chân, hoặc cố gắng đi bộ xung quanh trên gót chân của bạn trong vài phút.
Một số bài tập kéo dãn nhẹ nhàng có thể giúp hỗ trợ lưu thông nhưng nhớ khởi động để tránh sự khó chịu hơn nữa.
11. Buồn nôn và nôn
Nguyên nhân: Sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai. Thường diễn ra trong 3 tháng đầu của thai kì
Biểu hiện: Có cảm giác buồn nôn hoặc nôn thường xuyên
Lời khuyên:
12. Vết rạn da
Nguyên nhân: Mang thai và tăng cân nhanh chóng
Biểu hiện: Những đường màu đỏ, nổi trên bụng, đùi mông và ngực của bạn
Lời khuyên:
13. Phù tay hoặc chân
Nguyên nhân: Sự giữ nước. Điều này có thể rõ hơn ở những người thừa cân
Biểu hiện: Sưng phù ở mắt cá chân, bàn chân, các ngón chân, cổ tay và mặt đặc biệt là ở cuối thai kì. Cổ tay và các ngón tay cứng đờ
Lời khuyên:
14. Dịch tiết âm đạo hay khí hư
Nguyên nhân: Lượng máu đến âm đạo tăng và tăng các nội tiết tố khi mang thai
Biểu hiện: Khí hư có màu trong suốt trắng như sữa, hơi đặc hoặc trong, không có mùi. Có thể có nhiễm trùng nếu như bạn thấy ngứa hay khí hư có mùi.
Lời khuyên:
Hãy đến gặp bác sĩ của bạn để có thuốc thích hợp
15. Suy tĩnh mạch
Nguyên nhân: Trọng lượng tăng lên của trẻ đặt lên tĩnh mạch
Biểu hiện: Tĩnh mạch mở rộng ở bắp chân, lưng, cẳng chân hoặc đùi, có thể rung và gây đau đớn
Lời khuyên:
Trong đời sống hiện đại, các trạng thái căng thẳng tinh thần mức nhẹ như mệt mỏi, khó tập trung, áp lực công việc hay rối loạn giấc ngủ thoáng qua ngày càng phổ biến. Phần lớn các tình trạng này chưa đến mức bệnh lý, nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng sống và hiệu suất lao động.
Thời tiết lạnh kèm ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng không nhỏ tới phổi và hệ hô hấp. Bên cạnh tập luyện và dinh dưỡng nâng cao chức năng phổi, hãy tham khảo 7 loại thức uống dưới đây giúp hỗ trợ phổi khỏe mạnh tự nhiên.
Bạn bị nghẹt mũi, ho, và có thể cả đau họng. Có vẻ như đó là cảm lạnh thông thường. Nhưng sau vài ngày, các triệu chứng của bạn không thuyên giảm. Liệu cảm lạnh có thể biến thành viêm xoang không?
Trong kho tàng y học cổ truyền Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, nhiều loài thảo mộc đã được sử dụng lâu đời như kim ngân hoa, cam thảo, cúc hoa… Tuy nhiên, bên cạnh các vị thuốc quen thuộc, vẫn tồn tại những thảo dược ít được chú ý, dù có giá trị sinh học đáng kể.
Hóa trị có thể giúp bạn chống lại ung thư , nhưng tác dụng phụ gần như chắc chắn. Bạn thường có một tâm trí mơ hồ, được gọi là " sương mù não do hóa trị ", trong và sau khi điều trị. Có thể bạn gặp khó khăn khi nhớ tên hoặc không thể làm nhiều việc cùng lúc tốt như trước đây.
Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.
Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.
Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.