Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Từ A đến Z về sức khỏe thai kì

Một số tình trạng hoặc triệu chứng thường rất phổ biến trong thai kỳ. Biết chúng là gì và làm thế nào bạn có thể đối phó với chúng.

Các triệu chứng khi mang thai

Hầu hết các triệu chứng đều có nguyên nhân là sự thay đổi hormone và những căng thẳng mà cơ thể bạn phải chịu đựng trong thời gian mang thai. Những điều này thường là tạm thời và có thể gây ra những khó chịu nhỏ.

1. Đau lưng

Nguyên nhân: Áp lực trên lưng của bạn gây ra bởi sự phát triển của bụng

Biểu hiện: đau dai dẳng tại phần dưới lưng, có thể lan ra phần trên lưng và vai trong trường hợp nặng.

Lời khuyên:

  • Không nên mang giày cao gót.
  • Đỡ lưng của mình bằng một tấm đệm khi ngồi, đặc biệt là trong nhiều giờ. Bất cứ khi nào có thể, đi bộ hoặc dãn cơ trong lúc nghỉ
  • Tránh mang những đồ vật nặng.

2. Chảy máu lợi 

Nguyên nhân:Sự thay đổi nội tiết có thể làm cho lợi của bạn trở nên mềm hơn và do đó dễ bị những bệnh về lợi (như viêm lợi) và nhiều vấn đề răng miệng khác.

Biểu hiện: Lợi đỏ, sưng phồng, mềm yếu và chảy máu khi bạn đánh răng

Lời khuyên: 

  • ​Thực hành vệ sinh răng miệng tốt
  • Đánh răng hai lần mỗi ngày
  • Dùng chỉ nha khoa một lần mỗi ngày
  • Đến nha sĩ kiểm tra và làm sạch răng định kì

3. Táo bón 

Nguyên nhân: Trong thời kì mang thai, hàm lượng hormone progesterone tăng cao làm chậm lại hệ tiêu hóa và nhu động của ruột. Bổ sung sắt hay có tiền sử về nhu động ruột bất thường có thể làm cho vấn đề này trở nên xấu hơn.

Biểu hiện: Gặp khó khăn hay cần cố gắng để đi ngoài

Lời khuyên

  • ​Uống nhiều chất lỏng, đặc biệt là nước​ 
  • Ăn các thực phẩm nhiều chất xơ như bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc, hoa quả, rau, các loại đậu, các loại hạt. 
  • Thực hành các bài tập nhẹ như bơi lội hay đi bộ

4. Chóng mặt 

Nguyên nhân: Do sự thay đổi nột tiết tố trong thời gian mang thai. Chóng mặt xảy ra khi não của bạn không được cung câp đủ máu và do đó thiếu Oxy. 

Biểu hiện: Cảm thấy chóng mặt, đặc biệt là khi bạn đột nhiên đứng dậy khỏi giường hoặc ghế, thời gian đứng hoặc nằm lâu 

Lời khuyên: Dậy từ từ khi bạn đang ngồi hoặc nằm. Nếu bạn thấy mệt, hãy ngồi xuống hoặc nằm nghiêng ​

5. Đi tiểu thường xuyên

Nguyên nhân: Áp lực của bụng đang phát triển tác động lên bàng quang và sự giữ nước do thay đổi nội tiết tố trong thai kì

Biểu hiện: Thường xuyên đi tiểu hoặc bị tỉnh giấc để đi tiểu

Lời khuyên

Nếu vấn đề này kèm theo đau hoặc đi tiểu có máu thì nó có thể là một dấu hiệu của việc nhiễm trùng đường tiết niệu. Nếu không, tình trạng này sẽ được cải thiện sau khi sinh

6. Trĩ

Nguyên nhân: Thay đổi nội tiết tố và sự tăng áp lực ổ bụng do bụng của bạn phát triển 

Biểu hiện: Có bướu ở hậu môn, đau, hậu môn ngứa, chảy máu khi đi ngoài

Lời khuyên

  • ​Tránh ngồi hoặc đứng quá lâu
  • Ăn nhiều chất xơ và uống nhiều nước để tránh táo bón
  • Sử dụng chườm nóng hoặc chườm lạnh có thể làm giảm sự khó chịu. 
  • Tình trạng này thường được cải thiện sau khi sinh

7. Ợ nóng/ trào ngược

Nguyên nhân: Khi mang thai, tử cung to dần, xô đẩy dạ dày, gây sinh ra acid chảy ngược vào thực quản

Biểu hiện: Một cảm giác nóng rát khó chịu hoặc thậm chí đau đớn trong ngực, hoặc một cảm giác "acid" trong cổ họng, đặc biệt là khi nằm xuống.

Lời khuyên

  • Ăn nhiều bữa nhỏ và thường xuyên
  • Tránh ăn quá nhiều trước giờ đi ngủ
  • Uống một cốc sữa để làm giảm bớt chứng ợ nóng
  • Dùng gối để nâng người lên khi ngủ
  • Nếu tình trạng này kéo dài hãy nói với bác sĩ của bạn 

8. Ngứa da

Nguyên nhân: Sự phát triển của bụng làm dãn da ở bụng

Biểu hiện: Ngứa, khó chịu ở bụng

Lời khuyên

  • Tránh tắm nước rất nóng vì chúng sẽ làm cho làn da của bạn khô và ngứa hơn.
  • Sử dụng xà phòng có tính tẩy rửa nhẹ, không có mùi để giặt quần áo.
  • Mặc quần áo rộng rãi.
  • Nếu tình trạng ngứa nghiêm trọng và ảnh hưởng đến lòng bàn tay và lòng bàn chân của bạn mà không có bất kỳ phát ban nào, thường là sau 28 tuần, hãy tới gặp bác sĩ của bạn.

9. Són tiểu 

Nguyên nhân: Sự tăng cân và áp lực của chiếc bụng đang phát triển lên bàng quang và sàn chậu

Biểu hiện: Khi bạn cười, hắt hơi hay chạy, bạn có thể són tiểu

Lời khuyên : Tập các bài về sàn chậu trong khi mang thai và sau khi sinh sẽ có ích. Tình trạng này thường được cải thiện sau khi sinh. Nếu nó kéo dài, hãy nói với bác sĩ của bạn

10. Chuột rút ở chân

Nguyên nhân: Không chắc chắn, có thể là do trọng lượng ngày càng tăng của đứa trẻ đặt một áp lực trên đôi chân của bạn.

Biểu hiện: co thắt cơ bắp đau, thường ở bắp chân. Điều này xảy ra vào ban đêm hoặc khi nằm xuống.

Lời khuyên

​​Khi bạn gặp chuột rút, duỗi thẳng chân của bạn và chĩa ngón chân của bạn về phía mặt, xoay cổ chân, hoặc cố gắng đi bộ xung quanh trên gót chân của bạn trong vài phút.

Một số bài tập kéo dãn nhẹ nhàng có thể giúp hỗ trợ lưu thông nhưng nhớ khởi động để tránh sự khó chịu hơn nữa.

11. Buồn nôn và nôn

Nguyên nhân:  Sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai. Thường diễn ra trong 3 tháng đầu của thai kì

Biểu hiện: Có cảm giác buồn nôn hoặc nôn thường xuyên

Lời khuyên

  • Ăn nhiều bữa nhỏ và thường xuyên.
  • Ăn ít đồ chứa nhiều chất béo và các thực phẩm có đường.
  • Tránh các mùi mạnh và thực phẩm mà dường như làm nặng thêm cảm giác buồn nôn của bạn.
  • Ăn đồ ăn vặt dinh dưỡng như bánh mì nướng và bánh quy giòn.
  • Gừng đã được chứng minh là có ích với tình trạng ốm nghén. Hãy thử rượu gừng.
  • Hãy chắc chắn rằng bạn uống đủ nước
  • Gặp bác sĩ của bạn nếu bạn cảm thấy không khỏe

12. Vết rạn da

Nguyên nhân: Mang thai và tăng cân nhanh chóng

Biểu hiện: Những đường màu đỏ, nổi trên bụng, đùi mông và ngực của bạn

Lời khuyên

  • Vệ sinh da sạch sẽ
  • Ăn uống hợp lý, cân bằng để tránh tăng cân quá nhanh

13. ​Phù tay hoặc chân

Nguyên nhân: Sự giữ nước. Điều này có thể rõ hơn ở những người thừa cân

Biểu hiện: Sưng phù ở mắt cá chân, bàn chân, các ngón chân, cổ tay và mặt đặc biệt là ở cuối thai kì. Cổ tay và các ngón tay cứng đờ

Lời khuyên:

  • Xoay mắt cá chân và gập cơ bắp chân để cải thiện tuần hoàn có thể làm giảm sưng ở mắt cá chân và bàn chân của bạn.
  • Đi giày bệt và nếu có thể hãy duỗi chân khi ngồi
  • Mát xa nhẹ nhàng
  • Cắt giảm lượng muối nạp vào.

14. Dịch tiết âm đạo hay khí hư

Nguyên nhân: Lượng máu đến âm đạo tăng và tăng các nội tiết tố khi mang thai

Biểu hiện: Khí hư có màu trong suốt trắng như sữa, hơi đặc hoặc trong, không có mùi. Có thể có nhiễm trùng nếu như bạn thấy ngứa hay khí hư có mùi.

Lời khuyên

Hãy đến gặp bác sĩ của bạn để có thuốc thích hợp

15. Suy tĩnh mạch

Nguyên nhân: Trọng lượng tăng lên của trẻ đặt lên tĩnh mạch

Biểu hiện: Tĩnh mạch mở rộng ở bắp chân, lưng, cẳng chân hoặc đùi, có thể rung và gây đau đớn

Lời khuyên: ​

  • Tập nhiều các bài thể dục nhẹ nhàng như đi bộ để các cơ bắp chân được hoạt động và cải thiện tuần hoàn.
  • Nâng chân lên bất cứ khi nào có thể và nếu bạn cần phải đứng hãy giữ cho cơ bắp chân của bạn luôn linh hoạt 
  • Tránh vắt chéo chân. Đi ngủ với bàn chân duỗi ra sẽ giúp cải thiện tình trạng này.
Bình luận
Tin mới
  • 29/11/2025

    7 loại đồ uống giúp ngừa đau họng - bệnh thường gặp ở giáo viên

    Giống như ca sĩ hay diễn giả, giáo viên thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ đau họng do phải nói liên tục trong nhiều giờ. Tham khảo một số đồ uống đơn giản giúp các thầy cô phòng ngừa và làm dịu cơn đau họng một cách hiệu quả.

  • 29/11/2025

    Bảo vệ da và tóc khỏi hanh khô mùa giao mùa

    Mùa thu đến mang theo không khí se lạnh, giảm độ ẩm, khiến da và tóc dễ rơi vào tình trạng khô ráp, nứt nẻ và thiếu sức sống.Thay đổi thời tiết không chỉ ảnh hưởng đến vẻ ngoài mà còn tác động đến sức khỏe của làn da và mái tóc. Điều chỉnh quy trình chăm sóc da và bảo vệ tóc trước tình trạng tóc khô xơ khi giao mùa là cần thiết để duy trì vẻ đẹp tự nhiên. Bài viết này sẽ cung cấp những phương pháp khoa học giúp bạn bảo vệ da và tóc hiệu quả trong mùa giao mùa.

  • 28/11/2025

    Chế độ ăn cho trẻ nhiễm HIV theo từng giai đoạn bệnh cần chú ý gì?

    Nhờ hiệu quả của thuốc kháng virus (ARV), ngày càng nhiều trẻ nhiễm HIV có thể phát triển, học tập và sinh hoạt bình thường như những trẻ khác. Tuy nhiên, dinh dưỡng vẫn là nền tảng của chăm sóc điều trị, giúp duy trì cân nặng, tăng sức đề kháng, giảm biến chứng và hạn chế tác dụng phụ của thuốc.

  • 28/11/2025

    Lõm ngực bẩm sinh ở trẻ có nguy hiểm không?

    Lõm ngực bẩm sinh xảy ra khi xương ức phát triển bất thường tạo ra vết lõm trên thành ngực của bạn và có thể gây ra các vấn đề về thể chất cũng như cảm xúc cho trẻ. Cùng tìm hiểu về bệnh lý lõm ngực bẩm sinh ở trẻ qua bài viết sau đây!

  • 28/11/2025

    Bảo vệ sức khỏe xương khớp khi thời tiết lạnh

    Thời tiết lạnh giá và chuyển mùa thường làm gia tăng các vấn đề về xương khớp, gây ra tình trạng đau cứng khớp và khó khăn khi vận động. Sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm có thể làm các mô cơ giãn nở, tạo áp lực lên khớp, dẫn đến cảm giác đau nhức hoặc tê cứng.

  • 27/11/2025

    Hội thảo khoa học" Thực trạng dinh dưỡng, sức khỏe người cao tuổi ở một số thành phố lớn và đề xuất một số giải pháp"

    Hà Nội, ngày 27/11/2025 – Kết quả nghiên cứu mới nhất do Viện Y học ứng dụng Việt Nam thực hiện được công bố tại Hội thảo khoa học “Thực trạng dinh dưỡng, sức khỏe người cao tuổi ở một số thành phố lớn và đề xuất một số giải pháp” đã chỉ ra những thách thức lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (NCT) tại các đô thị lớn.

  • 27/11/2025

    Cách ăn low-carb giúp giảm cân bền vững

    Chế độ ăn kiêng low-carb (ít carbohydrate) đã chứng minh được hiệu quả trong việc giảm cân nhanh chóng và cải thiện nhiều chỉ số sức khỏe. Tuy nhiên, chìa khóa để thành công không phải là việc cắt giảm carb một cách mù quáng, mà là thực hiện một cách thông minh, bền vững để biến nó thành một lối sống lâu dài.

  • 27/11/2025

    Làm thế nào để giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng?

    Ung thư đại trực tràng là căn bệnh phổ biến và gây tử vong cao trên toàn cầu, bao gồm cả Việt Nam. Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng cũng nằm trong top năm loại ung thư gây tử vong hàng đầu. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh có thể giảm đáng kể thông qua các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Bài viết này sẽ đưa ra lời khuyên thiết thực để phòng ngừa ung thư đại trực tràng, bao gồm điều chỉnh chế độ ăn uống, tăng cường vận động và sàng lọc định kỳ, giúp bạn chủ động bảo vệ sức khỏe.

Xem thêm