Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tìm hiểu về sốt dengue và sốt xuất huyết dengue

Sốt dengue là loại nhiễm virus truyền qua muỗi và ngày càng trở nên phổ biến hơn trên toàn thế giới.

Tìm hiểu về sốt dengue và sốt xuất huyết dengue

Sốt dengue là một loại nhiễm virus có thể gây ra tình trạng đe dọa tính mạng, cũng có thể sẽ gây ra những triệu chứng nhẹ giống như bị cúm hoặc thậm chí là không gây ra bất cứ triệu chứng gì. Trong những năm trở lại đây, số ca mới mắc sốt dengue đã tăng lên một cách đáng kể.

Có 4 chủng sốt dengue khác nhau. Mỗi chủng chỉ có thể ảnh hưởng đến bạn một lần, nhưng sau mỗi lần nhiễm bệnh, bạn chỉ có miễn dịch chống lại chủng virus mà mình đã nhiễm, chứ không có miễn dịch toàn bộ. Do vậy, để có miễn dịch toàn bộ, bạn buộc phải bị nhiễm đủ cả 4 chủng virus này. Tuy nhiên, nguy cơ sốt dengue sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn sau mỗi lần nhiễm bệnh.  Bệnh sốt dengue lây truyền thông qua loại muỗi giống với muỗi truyền virus Zika và bệnh sốt xuất huyết.

Nguyên nhân của bệnh sốt dengue

Virus gây bệnh sốt dengue được lây truyền thông qua muỗi Aedes aegypti, đôi khi, còn có thể lây truyền qua muỗi  Aedes albopictus.

Muỗi Aedes là loại muỗi thường xuất hiện ở vùng đô thị và ngoại ô, thích đẻ trứng trong những chỗ chứa nước nhân tạo như bình hoa, lốp xe đọng nước hay nước sinh hoạt trong gia đình. Loại muỗi này có thể tồn tại trong nhiệt độ thấp, do vậy, bệnh mà loại muỗi này gây ra có thể lây lan sang cả những khu vực có khí hậu lạnh hơn.

Tỷ lệ mắc bệnh

Trước năm 1970, chỉ có 9 quốc gia có dịch sốt dengue nghiêm trọng. Tuy  nhiên, đến nay, bệnh sốt dengue đã lây truyền rộng rãi tới hơn 100 quốc gia.

Khoảng một nửa dân số thế giới có nguy cơ bị nhiễm bệnh sốt dengue. Theo thống kê, mỗi năm, có khoảng 500.000 người bị sốt dengue nghiêm trọng cần phải được nhập viện. Tỷ lệ tử vong do sốt dengue trong nhóm này là 2.5%.

Triệu chứng của bệnh sốt dengue

Triệu chứng của bệnh sốt dengue thường phát triển trong khoảng từ 3-14 ngày sau khi một người bị muỗi đốt.

Các triệu chứng điển hình bao gồm:

  • Sốt
  • Đau đầu và đau phía sau tai
  • Đau cơ và đau khớp nghiêm trọng
  • Vô cùng mệt mỏi
  • Mẩn đỏ xuất hiện từ ngày thứ hai cho tới ngày thứ 5 bị sốt
  • Có xu hướng dễ bị chảy máu, ví dụ như chảy máu mũi hoặc xuất huyết ngoài da
  • Phân có máu hoặc chu kỳ kinh nguyệt ra nhiều máu hơn bình thường
  • Buồn nôn và nôn mửa
  • Các triệu chứng về đường hô hấp, ví dụ như ho, viêm họng hoặc ngạt mũi.

Những triệu chứng này thường kéo dài trong khoảng từ 3-7 ngày sau khi hết sốt. Sau khi hết sốt, người bệnh có thể sẽ cảm thấy đỡ hơn hoặc tẹ hơn và sẽ phát triển bệnh sốt dengue nặng hơn.

Theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới, bất cứ triệu chứng nào dưới đây xuất hiện cũng là dấu hiệu cảnh báo cho thấy bệnh sốt dengue đã phát triển nặng hơn, và thường được họi là sốt xuất huyết dengue

  • Đau bụng hoặc căng tức bụng
  • Nôn mửa thường xuyên
  • Mê sảng hoặc bồn chồn không yên
  • Chảy máu niêm mạc, ví dụ như chảy máy lợi hoặc chảy máu mũi
  • Phì đại gan
  • Tích tụ dịch trong phổi hoặc trong bụng (có thể nhìn thấy thông qua việc siêu âm hoặc chụp X quang)

Sốt xuất huyết dengue

Sốt xuất huyết dengue là dạng nghiêm trọng nhất của việc nhiễm virus. Sốt xuất huyết dengue là một hội chứng lâm sàng được định nghĩa bằng 4 yếu tố cơ bản:

  • Tăng tính thấm mạch máu, dẫn đến rò rì tiểu cầu vào các mô xung quanh và thiếu tiểu cầu trong máu (làm máu đặc hơn)
  • Giảm tiểu cầu
  • Sốt kéo dài từ 2-7 ngày
  • Có xu hướng xuất huyết (chảy máu) nặng

Tuy vậy, xuất huyết nghiêm trọng chưa phải là triệu chứng nguy  hiểm nhất của sốt xuất huyến dengue. Vấn đề đáng lo ngại nhất và đe dọa tính mạng là tình trạng rò rỉ tiểu cầu ra các mô xung quanh mạch máu. Khi điều này xảy ra, thì dịch không chỉ tích tụ lại ở sai vị trí (ví dụ như ở phổi hoặc ở bụng) mà còn gây ra tình trạng thiếu dịch, mất dịch trong máu, khiến máu không thể lưu thông được trong cơ thể. Tình trạng này được gọi là sốc. Sốc là một tình trạng đe dọa tính mạng và có thể dẫn đến các vấn đề về chuyển hóa và suy các cơ quan. Điều trị sốc thường cần phải nhập viện và điều trị trong khoa chăm sóc tích cực để được theo dõi và dùng thuốc làm tăng huyết áp đến ngưỡng bình thường. Thuật ngữ hội chứng sốc dengue thường được sử dụng khi người bị sốt xuất huyết dengue chuyển sang giai đoạn sốc.

Điều trị sốt dengue

Cũng như nhiều bệnh nhiễm virus khác, lựa chọn điều trị cho bệnh sốt dengue chủ yếu tập trung vào việc kiểm soát triệu chứng. Các loại thuốc giảm đau có thể được dùng để giảm tình trạng chảy máu, ví dụ như paracetamol.

Truyền dịch qua tĩnh mạch cũng có thể được sử dụng để dự phòng sốc, nhưng cần phải tiến hành xét nghiệm máu và một số xét nghiệm khác để đảm bảo rằng việc truyền dịch đường tĩnh mạch sẽ không làm người bệnh yếu hơn.

Vaccine phòng bệnh sốt dengue

Vaccine đầu tiên phòng bệnh sốt dengue là Dengvaxia, được sản xuất tại Mexico vào tháng 12 năm 2015. Đây là loại vaccine sống và có thể cung cấp cho bạn miễn dịch chống lại cả 4 chủng virus, và thường được tiêm cho người trong độ tuổi từ 9-45 tuổi. Dengvaxia được chứng minh là có hiệu quả dự phòng được 59% số trường hợp sốt dengue. Tuy nhiên, vaccine này hiện chưa được sử dụng tại Việt Nam.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Dấu hiệu nhận biết sớm sốt xuất huyết

Bình luận
Tin mới
  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

Xem thêm