Tía tô - Thuốc an thai, chữa ho
Lá tía tô (Folium Perillae) vị cay, tính ôn; vào kinh phế, tỳ. Có tác dụng tán hàn giải biểu, hành khí, an thai, giải độc cá cua. Hạt tía tô gọi là tô tử (Semen Perillae) vị cay, tính ôn; vào kinh phế; có tác dụng hạ khí, trừ đờm, giảm ho. Cành tía tô gọi là tô ngạnh (Caulis Perillae), có tác dụng lý khí. Liều dùng: 6-12g. Sau đây là một số bài thuốc có tía tô.
Hành khí, an thai:
Bài 1: tô diệp 4g, hoàng liên 2,5g. Hãm uống. Trị phụ nữ có thai hồi hộp không yên.
Bài 2: tô diệp 15g, ô mai 10g, gừng tươi 10g, trúc nhự 10g, gạo tẻ 60g. Dược liệu nấu lấy nước, gạo nấu cháo, cháo chín cho nước thuốc vào khuấy đều, đun sôi. Ngày 1 lần, đợt dùng 5-7 ngày. Dùng cho phụ nữ có thai đầy tức bụng, nôn ói, đau đầu chóng mặt, đắng miệng, nhạt miệng, khát nước, đe dọa sẩy thai.
Tán hàn, giải biểu: Trị cảm mạo phong hàn, đau đầu do hàn, do nhiệt, vùng ngực đầy trướng.
Bài 1: tía tô 8g, hương phụ 8g, trần bì 6g, cam thảo 4g. Sắc uống.
Bài 2: tía tô 80g, cà gai leo 80g, hương phụ 80g, trần bì 40g, tán bột, ngày uống 20g.
Bài 3: tía tô 15g, kinh giới 10g, hương nhu 10g, vỏ quýt 10g, gừng tươi 3 lát. Nếu nhức đầu thêm mạn kinh tử 12g, bạch chỉ 8g. Sắc uống.
Bài 4: gừng tươi, kinh giới, tử tô diệp, trà; số lượng thích hợp cùng đem sắc lấy nước, thêm đường đỏ khuấy đều, uống.

Trừ đờm, dịu ho:
Bài 1: tô diệp 8g, sinh khương 8g, hạnh nhân 12g, pháp bán hạ 12g. Sắc uống. Trị ngoại cảm phong hàn, ho có đờm.
Bài 2: tô tử 10g, bạch giới tử 10g. Tán bột. Uống với nước sắc lá táo chua và dây tơ hồng. Chữa ho, trừ đờm.
Bài 3: tô tử 10g, bạch giới tử 10g, lai phục tử 10g. Sao vàng, tán nhỏ, cho vào túi, sắc lấy 200ml. Chia uống 3 lần trong ngày. Trị ho hen có đờm, tức ngực.
Bài 4: tô diệp 6g, mận tươi 30g (hoặc mận ướp đường), đại táo 5 quả, chè 3g. Mận chín tươi hoặc mứt mận và đại táo nấu lấy nước, khi nước đang sôi, đổ vào ấm có chè và tô diệp, hãm tiếp. Uống 2 lần trong ngày. Liên tục 5-10 ngày. Trị ho, mất tiếng, tắc nghẹn do rối loạn thần kinh chức năng, hysteria.
Lý khí kiện tỳ:
Bài 1: tía tô 8g, đương quy 12g, xuyên khung 8g, bạch thược 12g, đảng sâm 12g, trần bì 12g, đại phúc bì 8g, cam thảo 4g, sinh khương 8g. Sắc uống. Trị đau trướng ngực, bụng, lưng, sườn đau.
Bài 2: tía tô 12g, rau sam 20g, cỏ sữa 16g, cam thảo đất 12g, cỏ mần trầu 12g, kinh giới 12g. Làm thành dạng thuốc bột hay thuốc hoàn. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 10-12g. Chữa đau bụng, lỵ, tiêu chảy.
Bài 3: tía tô, vỏ quýt, vỏ vối, vỏ rụt, thanh bì, sa nhân, thần khúc, mạch nha mỗi vị 2g. Nghiền bột mịn, dùng mật làm hoàn. Mỗi lần uống 4g. Trị trẻ em bị tiêu chảy.
Kiện vị, cầm nôn:
Bài 1: tía tô 8g, ngũ vị 4g, tang bạch bì 12g, phục linh 12g, chích thảo 4g, thảo quả 4g, đại phúc bì 12g, cát cánh 12g, sinh khương 12g. Sắc lấy nước, thêm ít muối mà uống. Trị các chứng tâm hạ trướng đầy, nôn oẹ, không ăn được mà thiên về hàn.
Bài 2: lá tía tô 30g, gừng tươi 15g. Sắc hãm 15 phút, gạn nước thêm đường uống. Dùng cho các trường hợp ngoại cảm phong hàn nôn ói đau bụng.
Giải độc cua cá:
Bài 1: tô diệp tươi hoặc dạng khô 15g sắc hãm nước cho uống. Dùng cho các trường hợp ngộ độc do ăn cua luộc, nem cua, canh cua.
Bài 2: lá tía tô 10g, sinh khương 8g, sinh cam thảo 4g. sắc với 600ml nước còn 200ml, chia uống 3 lần, uống nóng. Nếu thêm kinh giới 10g, chữa dị ứng, mẩn ngứa, mề đay.
Phòng, chữa sốt xuất huyết: tía tô 15g, rau má 30g, cỏ nhọ nồi 30g, bông mã đề 20g. Sắc uống.
Kiêng kỵ: Người biểu hư, tự ra mồ hôi cấm dùng.
Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.
Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.
Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.
Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.
Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.
U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!
Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.
Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!