Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Thoái hóa niêm mạc dạ dày có nguy hiểm?

Thoái hóa niêm mạc dạ dày là bệnh hay gặp đa dạng về lâm sàng, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng, kể cả biến chứng tiền ung thư và ung thư.

Gần đây, với những tiến bộ trong phương pháp soi, hiển vi điện tử, đồng vị phóng xạ... người ta có thể xác định những biến đổi vi thể, siêu vi thể cấu trúc niêm mạc dạ dày, xác định nguồn gốc và bản chất những rối loạn chức năng trong quá trình thoái hóa để có phương pháp chẩn đoán sớm và điều trị thích hợp.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thoái hóa niêm mạc dạ dày như tuổi cao, cơ thể chịu các tác nhân cơ học, hóa học, nhiệt học như thói quen ăn uống không tốt, nhiều đồ quá nóng quá lạnh, cứng, nhai không kỹ...; Việc sử dụng một số loại thuốc kháng sinh, sulfamide, iodosalicylate, indometacine, quinine... cũng là một nguyên nhân; Do sự lan truyền của các ổ viêm nhiễm như viêm hạch hạnh nhân, viêm xoang, viêm dạ dày, viêm túi mật; Do sự thay đổi kéo dài chức năng vận động và tiết dịch vị dạ dày vì rối loạn hoạt động thần kinh thực vật; Do rối loạn nội tiết như tăng hoạt động tuyến thượng thận, tăng hoạt động tuyến giáp trạng, bệnh myxoedeme; Do rối loạn chuyển hóa, dị ứng, thiếu oxy trong suy giảm tuần hoàn, thiếu vitamin, yếu tố tự miễn dịch... và cả vai trò của thần kinh cao cấp.

Hình ảnh loét dạ dày - tá tràng.

Hình ảnh loét dạ dày - tá tràng.

Phương pháp chẩn đoán

Chẩn đoán lâm sàng trường hợp thoái hóa niêm mạc dạ dày khá phức tạp vì thoái hóa niêm mạc dạ dày do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vì vậy, khi chẩn đoán lâm sàng chỉ có thể dựa vào một số triệu chứng chung nhất như: có cảm giác nặng nề ở vùng bụng, đau vùng thượng vị, cơn đau lúc thì âm ỉ lúc thì dữ dội nhất là sau khi ăn hoặc uống chất kích thích; có triệu chứng nóng rát trong dạ dày, ợ hơi hoặc ợ chua, buồn nôn và nôn, đầy hơi, ăn mất ngon, bị táo bón hoặc tiêu chảy bất thường; hay hồi hộp, xúc động, có khi có dấu hiệu ngoại tâm thu; cơ thể gầy sút, thiếu máu...

Chẩn đoán cận lâm sàng được thực hiện bằng một số phương pháp lấy dịch vị ở những thời điểm khác nhau như lấy dịch vị khi còn đói, sau khi rửa dạ dày, sau bữa ăn có thực đơn đặc biệt, sau khi uống hoặc tiêm các chất kích thích tiết dịch vị như caffein, histamin, insulin...

Các phương pháp chụp phim Xquang kể cả phương pháp chụp với chất cản quang, bơm hơi phúc mạc chỉ có thể phát hiện một cách khái quát hình ảnh niêm mạc, những biến đổi về nhu động và trương lực dạ dày. Phương pháp chẩn đoán bằng đồng vị phóng xạ, phương pháp đánh dấu hồng cầu... cho phép xác định lượng hấp thụ vitamin B12, lượng yếu tố nội tại, dấu hiệu chảy máu niêm mạc dạ dày trong quá trình thoái hóa. Phương pháp xét nghiệm phân, chụp ảnh dạ dày, siêu âm, chẩn đoán tế bào học dịch vị cũng góp phần phát hiện được tổn thương niêm mạc dạ dày trong quá trình thoái hóa. Với sự phát triển của phương pháp nội soi với ống soi mềm, kỹ thuật sinh thiết phát hiện bệnh bằng kính hiển vi và kính hiển vi điện tử đã nâng cao chất lượng chẩn đoán.

Điều trị hiệu quả thoái hóa niêm mạc dạ dày

Trước hết cần dựa vào tình hình bệnh cảnh thực tiễn của từng bệnh nhân, kết hợp điều trị triệu chứng với điều trị căn nguyên, kết hợp y học hiện đại và y học dân tộc cổ truyền. Ở đây chỉ nêu hướng điều trị chung nhất.

Điều trị nội khoa cần dựa vào đặc điểm riêng của từng bệnh nhân. Bảo vệ niêm mạc dạ dày bằng muối bismuth như: bismuth subnitrat, bismuth aluminat, bismuth cacbonat. Bismuth subnitrat có hiệu quả tốt nhất nhưng thường gây nhức đầu và có thể có biến chứng nguy hiểm do tác dụng chuyển hóa nitrat thành nitrit của vi khuẩn đường ruột. Vì vậy, không được dùng liều cao và kéo dài nhiều ngày.

Hình thành sẹo, chống viêm, chống phù nề bằng vitamin C, vitamin A, vitamin U, vitamin nhóm B,...

Ngăn chặn rối loạn bài tiết và trung hòa dịch vị, ngoài việc tránh dùng các chất kích thích như: chè đặc, cà phê, rượu, thuốc lá...

Điều trị dự phòng: Phát hiện sớm tổn thương từ những giai đoạn đầu để kịp thời có biện pháp điều trị đúng, sinh hoạt điều độ, tránh làm việc quá sức, tránh căng thẳng thần kinh kéo dài, chế độ ăn uống thích hợp, vệ sinh, tránh thức ăn cứng nhiều xơ, quá nóng hoặc quá lạnh, không nên dùng rượu mạnh, chè đặc, thuốc lá, cà phê, thức ăn nhiều gia vị kích thích (nhất là khi đang đói), không ăn nhanh, vừa ăn vừa làm việc, hoặc lao động nặng ngay sau khi ăn, vận dụng và phối hợp với các liệu pháp thể dục, dưỡng sinh, xoa bóp,... để từng bước nâng cao sức khỏe toàn diện, điều trị kịp thời những ổ viêm nhiễm, nhất là những bộ phận có liên quan trực tiếp đến tiêu hóa như mũi, họng, răng, miệng, túi mật.

Tham khảo thêm thông tin tại: Đồ uống có cồn và bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

BS. Nguyễn Thị Phương Anh - Theo Sức khỏe và Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

Xem thêm