Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tăng tiểu cầu là gì?

Mọi người hay lo ngại về giảm tiểu cầu, vậy tăng tiểu cầu có nguy hại không? Hãy cùng Viện Y học ứng dụng Việt Nam tìm hiểu về tăng tiểu cầu trong bài viết dưới đây.

Tiểu cầu là một loại tế bào trong máu, có chức năng tạo nên cục máu đông và chữa lành thành mạch nếu chúng bị tổn thương hoặc chảy máu. Khi có quá nhiều tiểu cầu trong máu so với bình thường, tình trạng này được gọi là tăng tiểu cầu.

Số lượng tiểu cầu bình thường trung bình từ 150.000 đến 450.000 tiểu cầu cho mỗi microliter (mcL) máu. Tăng tiểu cầu là khi tiểu cầu tăng cao hơn 450.000 mỗi mcL máu.

Phân loại tăng tiểu cầu

  • Tăng tiểu cầu nguyên phát: xảy ra do tủy xương tạo quá nhiều tiểu cầu.
  • Tăng tiểu cầu thứ phát: xảy ra như một quá trình phản ứng với một cái gì đó, chẳng hạn như nhiễm trùng, viêm hoặc thiếu sắt.

Triệu chứng tăng tiểu cầu

Tăng tiểu cầu thường không có triệu chứng dễ nhận biết nào. Tuy nhiên, một số triệu chứng vẫn có thể quan sát được.

Các triệu chứng có thể xảy ra do tiểu cầu không hoạt động bình thường và dẫn đến chảy máu, trong khi các triệu chứng khác có thể liên quan đến việc tiểu cầu tập hợp và gây ra cục máu đông.

Những triệu chứng này có thể bao gồm:

  • Vết bầm tím dưới da, thường không có nguyên nhân rõ ràng.
  • Chảy máu từ những nơi như mũi, lợi (nướu) hoặc nhìn thấy máu trong phân.
  • Tăng kích thước lá lách.
  • Cảm thấy nóng rực ở bàn tay hoặc bàn chân, và thường cảm thấy tệ hơn khi tiếp xúc với nhiệt.
  • Các triệu chứng tương tự với đột quỵ: đau đầu, thay đổi thị lực, co giật, yếu ở một bên của cơ thể.
  • Các triệu chứng của cục máu đông trong phổi: đau ngực, khó thở, ho khan, đánh trống ngực.
  • Các triệu chứng của cục máu đông trong tim: đau ngực, đau hàm, khó thở, đánh trống ngực, chóng mặt, đau cánh tay.
  • Các triệu chứng của cục máu đông trong mạch máu ở bụng: đau bụng dữ dội, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, máu trong phân.
  • Các triệu chứng của cục máu đông ở các chi: sưng một chi (thường là chân), khó chịu hoặc chuột rút.

Nguyên nhân

Đối với tăng tiểu cầu nguyên phát, số lượng tiểu cầu cao được tạo ra do sự bất thường trong cách tủy xương tạo ra chúng. Tủy xương có thể không hoạt động bình thường do đột biến gen. Gen đột biến có thể khiến enzyme hoạt động quá nhiều trong việc tạo ra tiểu cầu.

Đối với tăng tiểu cầu thứ phát, tiểu cầu tăng lên để đáp ứng với các tình trạng như nhiễm trùng, viêm, thiếu sắt, chảy máu, ung thư, phẫu thuật...

Chẩn đoán

Tăng tiểu cầu thường được xác định qua xét nghiệm máu khi kết quả số lượng tiểu cầu trên 450.000 mỗi mcL. Các xét nghiệm dưới đây có thể được sử dụng để đánh giá nguyên nhân tăng tiểu cầu bao gồm:

  • Sắt và ferritin huyết thanh
  • CRP, tốc độ máu lắng: đánh giá dấu hiệu viêm.
  • Xét nghiệm máu đối với gen JAK2, CALR hoặc MPL.
  • Sinh thiết tủy xương.

Khám lâm sàng gồm kiểm tra tình trạng chảy máu, bầm tím và đánh giá kích thước lá lách có thể được thực hiện để kiểm tra để xác định tăng tiểu cầu và tìm kiếm nguyên nhân.

Tiên lượng

Tùy thuộc vào nguyên nhân gây tăng kiểu cầu, tình trạng này có thể không có ảnh hưởng lâu dài hoặc biến chứng đe dọa tính mạng. Tuy nhiên, nếu có một tình trạng tiềm ẩn, chẳng hạn như ung thư hoặc một bệnh khác, hoặc nếu các biến chứng do có quá nhiều tiểu cầu xảy ra, những việc này đều có ảnh hưởng đến tiên lượng của bệnh.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Tổng quan về rối loạn tiểu cầu

Việt Anh - Viện Y học ứng dụng Việt Nam (theo verywellhealth) -
Bình luận
Tin mới
  • 08/10/2026

    3 cách dùng quả bơ tốt cho sức khỏe

    Quả bơ giàu dưỡng chất, vị béo ngậy, được sử dụng trong chế độ ăn và y học cổ truyền. Dùng đúng cách giúp bổ sung dinh dưỡng và phát huy giá trị của loại quả này.

  • 08/10/2026

    2 loại chất xơ có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh Crohn

    Một nghiên cứu trình bày tại hội nghị Tuần lễ Tiêu hóa châu Âu (UEG Week) 2025 cho thấy việc tăng cường hai loại chất xơ lên men là beta-glucan và inulin có thể liên quan đến việc giảm khoảng 30% nguy cơ mắc bệnh Crohn ở nhóm người có nguy cơ cao. Đây được xem là một hướng đi tiềm năng trong phòng ngừa bệnh lý viêm ruột này.

  • 07/10/2026

    Sự gia tăng của bệnh cúm mùa đông: Góc nhìn khoa học và cẩm nang bảo vệ sức khỏe

    Khi những cơn gió lạnh đầu mùa ùa về và ngày dần ngắn lại, chúng ta không chỉ đón nhận sự thay đổi của thời tiết mà còn phải đối mặt với sự gia tăng đột biến của các ca mắc cảm cúm. Virus cúm, hay còn gọi là influenza, dường như luôn chọn mùa đông làm thời điểm "vàng" để bùng phát, mang theo hàng loạt triệu chứng khó chịu như sốt cao, đau nhức toàn thân và các vấn đề về đường hô hấp. Tại sao loài virus này lại phát triển mạnh mẽ và lây lan nhanh chóng đến vậy khi nhiệt độ xuống thấp? Bài viết này sẽ đi sâu vào những cơ sở khoa học giải thích cho sự bùng phát của bệnh cúm vào mùa đông, từ đó cung cấp các biện pháp phòng ngừa thiết thực để bảo vệ sức khỏe cho bạn và gia đình.

  • 07/10/2026

    Ăn lạc mỗi ngày có lợi gì cho sức khỏe?

    Lạc giàu protein thực vật, chất béo không bão hòa, chất xơ cùng nhiều vitamin và khoáng chất. Ăn lượng đúng cách có thể giúp bổ sung nhiều dưỡng chất.

  • 07/10/2026

    9 lợi ích sức khỏe của việc bơi lội

    Bơi lội là môn thể thao toàn thân được nhiều người yêu thích nhờ khả năng vừa rèn luyện thể lực vừa giúp thư giãn tinh thần. Với cùng một khoảng thời gian vận động, bơi lội có thể tiêu hao lượng calo tương đương chạy bộ nhưng lại ít gây áp lực lên xương khớp hơn.

  • 06/10/2026

    Thực phẩm chức năng hỗ trợ giảm cholesterol có thực sự hiệu quả?

    Trên thị trường hiện có nhiều loại thực phẩm chức năng được quảng cáo với công dụng hỗ trợ giảm cholesterol máu, thu hút sự quan tâm của người có rối loạn lipid máu.

  • 06/10/2026

    Điều gì xảy ra với huyết áp khi ăn chuối thường xuyên?

    Chuối giàu kali, việc bổ sung đủ khoáng chất thiết yếu này có thể hỗ trợ sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ mắc các bệnh nói chung.

  • 06/10/2026

    Thuốc GLP-1 có thể giúp làm chậm quá trình lão hóa?

    Các thuốc nhóm GLP-1 như semaglutide hiện được kê đơn chủ yếu để điều trị đái tháo đường type 2 và béo phì.

Xem thêm