Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tác hại của rượu, bia dưới góc nhìn Y học cổ truyền

Theo Y học cổ truyền, rượu có vị cam khổ tân ôn, có độc, vào tâm, can, phế, vị. Có tác dụng thông kinh, khai vị, trợ tiêu hóa, khu phong tán hàn, thấp tý...

Tác hại của rượu, bia dưới góc nhìn Y học cổ truyền

Tuy nhiên, những người âm hư, thấp nhiệt (nhiễm khuẩn cấp tính) cấm kỵ không dùng.

Uống bia, rượu - lợi ít hại nhiều

Theo Y dược học hiện đại, các đồ uống có cồn có tác dụng: làm tăng HDL-C, chuyển hóa tốt chất béo omega-3 trong cơ thể.

Giảm nguy cơ tim mạch và đột quỵ: làm cho máu lưu thông dễ dàng nên tim không phải hoạt động mạnh. Ở liều lượng vừa phải, giảm thiểu sự cố về tim.

Giảm nguy cơ đái tháo đường: hàm lượng cồn trong máu giúp gia tăng chức năng của tuyến tụy và kiểm soát lượng glucose trong cơ thể giúp tránh được sự tấn công của bệnh đái tháo đường trong tương lai.

Tăng tuổi thọ: làm chậm quá trình lão hóa của não và kích thích chức năng của não hoạt động tốt hơn.

Các lợi ích trên cũng ngăn ngừa bệnh tật, làm tăng tuổi thọ.

Theo Y dược học cổ truyền: Rượu có tác dụng xoa dịu chấn thương ngoại khoa sưng nề đau nhức, đau vùng ngực bụng do phong hàn lãnh thống, các trường hợp co cứng cơ (kinh giật, chuột rút, đau quặn cấp...). Uống ít (5-30ml) để khai vị, làm tăng thơm ngon của thức ăn (kích thích tiêu hóa), loại bỏ vị tanh hôi. Rượu tác dụng “dẫn” một số thuốc nên người ta thường ngâm thực phẩm, thảo dược trong rượu 2 - 3 tuần, sau đó lọc lấy “rượu thuốc″ (rượu ngũ gia bì, rượu phong thấp, rượu rắn, rượu sâm quy...) hoặc để xoa bóp chữa bệnh.

Rượu chỉ nên uống một chút khi Tết đến xuân về, ngày sum họp gia đình.

Rượu chỉ nên uống một chút khi Tết đến xuân về, ngày sum họp gia đình.

Hệ lụy xấu của việc uống rượu bia

Chất lượng rượu: Do sản xuất thủ công nên chưa loại bỏ các chất độc hại aldehyt, furfurol, methanol... sinh ra trong quá trình lên men và chưng cất. Các chất này gây độc thần kinh dễ gây tử vong; do vậy, chỉ nên uống loại rượu đã kiểm định chất lượng. Rượu tác dụng lên hệ thần kinh gây hưng phấn, kích thích tiêu hóa, làm tăng dịch vị. Chất ethanol trong bia, rượu làm giãn mạch ngoại biên (đỏ mặt, đỏ da), tăng nhịp tim, làm cơ thể phát nhiệt mạnh nên người ở vùng hàn đới và ôn đới thích dùng rượu có độ cồn cao. Rượu làm rối loạn các phản xạ co thắt mao mạch làm hạ huyết áp. Ethanol bị các vi khuẩn chuyển thành acetaldehyt làm tổn thương thành ruột. Rượu ngấm vào máu được chuyển hóa ở gan tạo thành acetaldehyt gây cơn đau nhức đầu, làm chết tế bào thần kinh, làm giảm tinh trùng, giảm khả năng tình dục và gây bệnh về gan (suy gan, xơ gan). Với phụ nữ có thai, rượu ảnh hưởng đến sự  phát triển của thai nhi, dễ sinh con có khuyết tật và thiểu năng trí tuệ.

Nên uống rượu với lượng thế nào? Trong cơ thể mỗi người đều có men hóa giải rượu chứa trong gan, chúng chuyển ethanol thành acetaldehyt, thành CO2 và nước. Số lượng men này ở mỗi người một khác (do gien di truyền), người có nhiều men hóa giải rượu được coi là người có tửu lượng cao, người có ít thì có tửu lượng thấp nên với cùng lượng rượu như nhau, có người uống thì say, có người không say.

Say rượu là hiện tượng ngộ độc ethanol, gây nhiễm độc thần kinh với các cấp độ khác nhau:

+ Độ 1: đỏ mặt, nói nhiều, có thể nôn mửa;

+ Độ 2: Suy nghĩ kém chính xác, thiếu tự chủ trong hành vi và lời nói;

+ Độ 3: Nói lè nhè, cảm xúc thất thường, dễ kích động, hay gây gổ và liều mạng;

+ Độ 4: Ngừng thở, nếu không cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.

Ngộ độc rượu: Trường hợp uống rượu có lẫn methenol hay các chất khác ngoài ethanol gây nên chóng mặt, buồn nôn, nôn, ăn vào nôn ra nhiều, đau bụng, lú lẫn, yếu cơ, mắt mờ hoặc nhìn thấy trắng mờ, rối loạn về cảm giác màu sắc. Nếu nhận thấy các triệu chứng trên ở người đã uống rượu thì phải đưa ngay đến cơ sở y tế để cấp cứu kịp thời.

Những điều cấm kỵ

Theo Y dược học cổ truyền, dùng hạn chế bia, rượu với người mất máu nhiều (chấn thương, vừa mới hiến máu, cho máu); phụ nữ có thai không nên dùng.

Không ép nhau uống rượu. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không nên uống rượu. Nam giới sau khi uống rượu nên kiêng sinh hoạt tình dục. Khi uống rượu thì không hút thuốc lá, không dùng đồ uống có cafein. Không uống rượu khi đang dùng thuốc có tương kỵ với rượu. Sau khi uống rượu, không được lái xe, vận hành máy móc dễ gây tai nạn. Nếu có nhức đầu do rượu, cấm dùng paracetamol hoặc aspirin.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những tác hại khôn lường của rượu đối với cơ thể

TS. Nguyễn Đức Quang - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

Xem thêm