Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tác dụng của ruột thừa là gì?

Theo ScienceABC, các nghiên cứu gần đây cho thấy ruột thừa có một số tác dụng miễn dịch quan trọng và một số ứng dụng khác, cả cho việc phát triển bào thai và người lớn trưởng thành.

Tác dụng của ruột thừa là gì?

Hầu hết các bộ phận trên cơ thể con người đều có tác dụng mà ai cũng có thể biết được. Phổi cho phép chúng ta hít thở và truyền oxy đến máu, trong khi da bảo vệ chúng ta khỏi các lực bên ngoài và các mầm bệnh cũng như tạo điều kiện cho mồ hôi thoát ra. Tuy nhiên, cũng có những phần kỳ lạ của cơ thể vẫn còn bí ẩn. Ngoại trừ những bộ phận nhất định của não, một trong những bộ phận hấp dẫn nhất của cơ thể là ruột thừa.

Bạn có thể nghe nhiều câu chuyện về nó, nhưng đâu là sự thật? Ruột thừa thực sự có tác dụng gì trong cơ thể?

Lịch sử nghiên cứu ruột thừa

Ruột thừa là cơ quan còn sót lại trong suốt quá trình tiến hóa.

Bạn có thể học về các bộ phận nội tạng trong lớp học của mình và thậm chí nghe nói về một số phần bộ phận của cơ thể con người, như răng khôn, đuôi, núm vú nam nhưng ruột thừa là ví dụ phổ biến nhất về cái được gọi là "cơ quan còn sót lại" (vestigial organ) – theo định nghĩa, "cơ quan còn sót lại" là một biểu hiện thể chất của một đặc điểm di truyền đã trở nên quá cũ hoặc đã lỗi thời trong suốt quá trình tiến hóa.

Con người vẫn có những yếu tố nhất định từ tổ tiên là loài linh trưởng và nó biểu hiện qua một số "cơ quan còn sót lại". Về phương diện tiến hóa, sự hiện diện của chúng không làm giảm khả năng của chúng ta. Vì vậy, mặc dù chức năng của chúng không còn cần thiết nữa nhưng chúng vẫn còn tồn tại.

Nằm gần đường giao nhau của ruột non và ruột già, ruột thừa có cấu trúc dạng ống có chiều dài khoảng 5-20 cm. Trong nghiên cứu y học ban đầu về chức năng của các cơ quan, hình dạng độc đáo của nó làm nhiều nhà nghiên cứu bối rối. Ruột thừa dường như không có bất kỳ tác dụng thực tế nào trên thực tế và đã được chỉ định như là "cơ quan còn sót lại" trong nhiều thế kỷ.

Trong nhiều năm, ruột thừa đã được loại bỏ thường xuyên trong các cuộc phẫu thuật và đây được xem là một biện pháp phòng ngừa viêm ruột thừa. Viêm ruột thừa đòi hỏi phải được mổ cấp cứu, không chỉ vì trình trạng đau đớn mà vì viêm ruột thừa còn giải phóng các chất truyền nhiễm vào trong khoang cơ thể và hệ thống tiêu hóa. Điều này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng và nhiễm trùng, chẳng hạn như viêm phúc mạc, có thể gây tử vong. Loại bỏ một cơ quan "vô ích" dường như là một biện pháp phòng ngừa tốt.

Ngay cả vào đầu thế kỷ 21, người ta cũng đã được dạy rằng ruột thừa không có tác dụng trong cơ thể. Một số người cho rằng ruột thừa là nơi lưu trữ các vi khuẩn có lợi, có thể khởi động lại hoặc phục hồi lại đường tiêu hóa trong trường hợp bệnh nặng. Tuy nhiên, điều này đã gây tranh cãi gay gắt bởi những người cho rằng ruột thừa là "cơ quan còn sót lại".

Khi trưởng thành, ruột thừa thực sự phục vụ một số chức năng quan trọng.

Nhưng ruột thừa quan trọng hơn những gì chúng ta thường biết.

Ruột thừa thực sự làm được những gì?

Đối với những người đã cắt ruột thừa khỏe mạnh để ngăn ngừa viêm ruột thừa trong tương lai, chúng tôi có một số tin xấu cho bạn. Khi trưởng thành, ruột thừa thực sự phục vụ một số chức năng quan trọng (với điều kiện nó vẫn khỏe mạnh).

Trước hết, ruột thừa là một kho lớn cho các mô tế bào lympho và trong suốt cuộc đời của bạn, ruột thừa hỗ trợ sản xuất một số lympho – đó là một loại bạch cầu. Tuy nhiên, trong những năm đầu phát triển, ruột thừa có vẻ như là nơi mà cơ thể có thể phơi nhiễm các tế bào máu trắng, các mầm bệnh và các chất ngoại lai khác nhau, dẫn tới việc tạo ra kháng thể.

Nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng ruột thừa tạo ra các phân tử then chốt giúp chỉ đạo và vận chuyển bạch cầu đến nơi cần thiết trong cơ thể. Rõ ràng, một ruột thừa khỏe mạnh trong những năm đầu tiên sẽ tạo ra phản ứng miễn dịch mạnh mẽ trong suốt cuộc đời của bạn.

Hơn nữa, khi trưởng thành, ruột thừa hoạt động như một hệ thống miễn dịch độc lập, có thể lọc và đáp ứng các vật liệu không mong muốn có trong thực phẩm mà chúng ta ăn. Bằng cách giúp quản lý sản xuất kháng nguyên và đáp ứng miễn dịch của ruột, ruột thừa cũng có thể tăng cường khả năng tự miễn dịch của cơ thể.

Trong giai đoạn thai nhi, ruột thừa có chức năng giữ các tế bào nội tiết.

Trong giai đoạn thai nhi, ruột thừa có chức năng giữ các tế bào nội tiết. Những sự kích thích hormone ban đầu ở thai nhi giúp thiết lập các kiểm soát homeostatic và quá trình trao đổi chất cần thiết cho sự phát triển bình thường.

Cuối cùng, ruột thừa có thể được sử dụng trong các thủ tục sửa chữa khác nhau cho các bộ phận của hệ thống dạ dày-ruột. Do tính chất đặc biệt và hình dạng của ruột thừa các bác sĩ phẫu thuật đã khéo léo sử dụng nó để thay thế cơ vòng và niệu quản (khi cần thiết) để duy trì chất lượng cuộc sống bình thường cho bệnh nhân. Tính linh hoạt của ruột thừa là đáng kể và nó là một trong số ít cơ quan có thể thay đổi chức năng của mình.

Mặc dù viêm ruột thừa là một mối đe dọa nghiêm trọng và có thể rất nguy hiểm, hầu hết các bác sĩ hiện tại đề nghị giữ cho cơ quan này bên trong cơ thể càng lâu càng tốt.

Theo Khoa học TV/vneview
Bình luận
Tin mới
  • 04/11/2026

    Ngửi mùi socola đen trước khi tập gym có thể giúp bạn tập được nhiều hơn?

    Một nghiên cứu mới công bố cho thấy chỉ cần ngửi mùi socola đen trước và trong khi tập luyện cũng có thể giúp cải thiện hiệu suất tập gym, đồng thời làm giảm cảm giác đói bụng sau buổi tập.

  • 03/11/2026

    Tác hại của việc ăn đêm với sức khỏe

    Sau một ngày dài tất bật với công việc cơ quan và chăm lo cho con cái, khoảng thời gian tĩnh lặng lúc đêm muộn thường là lúc các bậc phụ huynh mới thực sự có giây phút thư giãn cho riêng mình. Đi cùng với một bộ phim hay hay những trang mạng xã hội thường là thói quen nhâm nhi một bát mì nóng hổi, một chút bánh kẹo ngọt hay những món đồ ăn vặt còn sót lại trong tủ lạnh. Sự chiều chuộng bản thân này tưởng chừng như vô hại và giúp giải tỏa căng thẳng rất tốt, nhưng thực chất lại đang âm thầm tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể. Việc thường xuyên nạp thức ăn vào thời điểm cơ thể cần nghỉ ngơi sẽ phá vỡ nhịp độ tự nhiên, kéo theo hàng loạt rủi ro về bệnh lý và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta.

  • 03/11/2026

    Sởi và Rubella trong mùa đông

    Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.

  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

Xem thêm