Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sử dụng kháng sinh Azithromycin giúp giảm tỷ lệ nhiễm trùng sau MLT

Trên thực tế, có khoảng 12% các trường hợp mổ lấy thai không theo chương trình có tình trạng nhiễm trùng cho dù đã được sử dụng kháng sinh dự phòng.

Một nghiên cứu RCT mới vừa được đăng trên tạp chí New England Journal of Medicine vào ngày 29/9/2016 cho thấy việc sử dụng bổ sung Azithromycin giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng ở đối tượng này.

Nghiên cứu được thực hiện tại 14 bệnh viện tại Hoa Kỳ với cỡ mẫu là 2013 thai phụ mang thai từ trên 24 tuần được chỉ định mổ lấy thai khi vào chuyển dạ hoặc sau khi ối vỡ.

Các thai phụ ngẫu nhiên được chia thành 2 nhóm, một được sử dụng kháng sinh dự phòng theo phác đồ thường quy theo khuyến cáo của ACOG và truyền Azithromycin 500 mg pha trong 250 ml dung dịch đẳng trương, một được sử dụng kháng sinh dự phòng thường quy và placebo. Kháng sinh dự phòng thường quy được sử dụng là Cefazolin hoặc nếu dị ứng sẽ thay bằng Clindamycin (+/- Gentamycin). Kháng sinh dự phòng được sử dụng trong vòng 1 giờ trước khi phẫu thuật.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhóm được sử dụng azithromycin có nguy cơ viêm NMTC, nhiễm trùng vết mổ cũng như các nhiễm trùng khác trong vòng 6 tuần sau MLT thấp hơn nhóm sử dụng giả dược  (relative risk, 0.51; 95% confidence interval, 0.38 - 0.68; P < .001). Tính riêng từng nhóm thì nguy cơ viêm NMTC (3.8% vs 6.1%; P = .02) và nguy cơ nhiễm trùng vết mổ (2.4% vs 6.6%; P < .001) đều thấp hơn ở nhóm được sử dụng thêm azithromycin. Nguy cơ xảy ra những biến cố nặng ở mẹ cũng thấp hơn ở nhóm được sử dụng thêm azithromycin (1.5% vs 2.9%; P = .03). (Bảng)

Phân tích theo NNT thì số thai phụ cần điều trị để giảm 1 trường hợp viêm NMTC, nhiễm trùng vết mổ hoặc các nhiễm trùng khác là 17, giảm 1 trường hợp viêm NMTC đơn thuần là 43, giảm 1 trường hợp nhiễm trùng vết mổ đơn thuần là 24.

Lí giải cho kết quả này có thể là nhờ tác động của kháng sinh nhóm macrolides lên hệ vi khuẩn ureaplasma (hệ vi khuẩn được cấy dương tính nhiều nhất trong các ca nhiễm trùng ối). Tuy nhiên, ảnh hưởng của 2 hệ vi khuẩn ở thai phụ vẫn còn nhiều điều cần làm rõ.

Tuy chưa lý giải được rõ cơ chế trong việc dự phòng nhiễm trùng cho thai phụ, tuy nhiên đây là một RCT được thiết kế chặt chẽ, cỡ mẫu lớn nên giá trị tham khảo trong thực hành lâm sàng khá cao.

Theo Horsem
Bình luận
Tin mới
  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

  • 11/10/2026

    Thói quen đọc sách giúp giảm nguy cơ bệnh Alzheimer

    Làm thế nào để giữ cho trí óc luôn minh mẫn và nhạy bén khi tuổi tác ngày một tăng? Câu trả lời có thể đơn giản nằm ngay trên những trang sách. Đọc sách không chỉ là một hình thức giải trí tuyệt vời mà còn là bài tập hoàn hảo cho não bộ, giúp duy trì sức khỏe tinh thần, bảo vệ trí nhớ và đặc biệt là giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

  • 11/10/2026

    Ăn mỡ lợn giảm cân hay tăng cân?

    Mỡ lợn lâu nay bị coi là 'thủ phạm' gây tăng cân. Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy chuột ăn mỡ lợn tích lũy mỡ thấp hơn dầu thực vật. Đâu là sự thật?

Xem thêm