Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sốt kéo dài, đau khớp, phát ban - Cảnh giác với bệnh Still ở người lớn

Bệnh Still ở người lớn là một bệnh viêm khớp có tính chất hệ thống thường xuất hiện ở tuổi trẻ, lứa tuổi hay gặp nhất là 16-35. Triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh là sốt cao có đỉnh, có ban ngoài da, đau khớp và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan nội tạng.

1. Tổng quan về bệnh Still ở người lớn

Bệnh Still ở người lớn là một trong những bệnh khớp hiếm gặp và là bệnh viêm hệ thống chưa rõ nguyên nhân.

Bệnh được George Still đề cập vào năm 1897 khi mô tả các triệu chứng bệnh ở bệnh nhân là trẻ em nên bệnh này được mang tên ông là bệnh Still, đến nay bệnh được xác nhận là có thể khởi phát ở người lớn vì vậy có tên gọi là bệnh Still ở người lớn để phân biệt với bệnh Still xảy ra ở trẻ em.

Căn nguyên của bệnh Still ở người lớn hiện nay chưa rõ, nghiên cứu về di truyền học cho thấy bệnh này có liên quan với hệ thống HLA-B17, B18, B35 và DR2 và các sản phẩm cytokine giữ vai trò quan trọng trong bệnh sinh của bệnh Still’s ở người lớn như IFN gama, IL-6, TNF alpha.

Bệnh Still ở người lớn có các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng không đặc hiệu nên bệnh nhân hay bị chẩn đoán muộn và điều trị không đúng tại các cơ sở y tế.

Sốt cao là biểu hiện của bệnh Still ở người lớn.

2. Triệu chứng của bệnh Still ở người lớn

Bệnh Still ở người lớn có 3 biểu hiện điển hình là sốt cao có đỉnh, đau khớp hoặc viêm khớp, phát ban ngoài da, các triệu chứng này xuất hiện ở 75-95% bệnh nhân.

- Người bệnh Still thường sốt cao trên 39 độ C kéo dài ít nhất là 4 giờ. Sốt cao hàng ngày hoặc sốt cách nhật và thường sốt về chiều tối và sáng sớm.

Tuy nhiên, đặc điểm sốt cao là không có các biểu hiện nhiễm trùng, và có thể kèm theo các triệu chứng: viêm thanh mạc, đau họng, đau cơ, đau khớp. Đa số bệnh nhân xuất hiện sốt sau đó mới xuất hiện đau các khớp.

Sốt thường kéo dài trong nhiều tuần liên tục làm bệnh nhân gầy sút, suy kiệt nên dễ bị chẩn đoán nhầm với các bệnh máu ác tính, bệnh nhiễm khuẩn hoặc bệnh hệ thống.

- Đau họng là biểu hiện thường thấy, có khoảng 50% bệnh nhân có triệu chứng đau họng, loét họng. Ban đầu triệu chứng này gây lạc hướng chẩn đoán. Đa số các bệnh nhân được chẩn đoán bệnh thấp khớp cấp hoặc một bệnh nhiễm khuẩn. Nguyên nhân của đau họng dường như xuất phát từ sự quá sản của các hạch bạch huyết.

- Người bệnh xuất hiện ban ở da, ban không cố định có màu cá hồi thường xuất hiện ở gốc chi, lưng, hiếm khi ban xuất hiện ở mặt, đầu chi. Bệnh nhân có thể có cảm giác ngứa nhẹ tại nơi phát ban nên nhiều khi nhầm với ban dị ứng thuốc. Các ban thường xuất hiện trong khi sốt cao và biến mất khi hết cơn sốt.

- Đa số người bệnh đau khớp và viêm khớp, theo nghiên cứu tình trạng này gặp với tỷ lệ 60-100%. Vị trí khớp hay gặp là khớp gối, khớp cổ tay, khớp cổ chân, khớp khuỷu tay, khớp vai. Trong bệnh Still ở người lớn các khớp viêm không bị biến dạng, bị dính khớp hay bị lệch trục như bệnh viêm khớp dạng thấp. Khớp viêm tiến triển từng đợt kèm theo sốt cao, có thể có tràn dịch khớp gối. Ngoài ra, người bệnh kèm theo các biểu hiện đau cơ, theo nghiên cứu gặp với tỷ lệ 56-84%, thường đi kèm với sốt.

- Các triệu chứng khác như gan to và bất thường cấu trúc gan, viêm thanh mạc, viêm màng ngoài tim, lách to. Triệu chứng hạch to cũng rất thường gặp và đôi khi có thể bị chẩn đoán nhầm với một bệnh lý hạch ngoại biên.

3. Tiến triển và các hệ lụy của bệnh Still ở người lớn

Bệnh Still ở người lớn được phân chia ra các giai đoạn bao gồm:

- Giai đoạn đầu thể nhẹ (thể tự hạn chế bệnh)

Có các triệu chứng giống bệnh hệ thống như: sốt, ban ở da, viêm thanh mạc, gan, lách, hạch to. Hầu hết các bệnh nhân trong thể này đều khỏi bệnh trong vòng một năm kể từ khi bệnh khởi phát.

- Giai đoạn 2, thể trung bình (thể bán cấp)

Bệnh nhân qua nhiều đợt tiến triển của bệnh, có hoặc không có các triệu chứng về khớp. Bệnh nhân có các đợt ổn định bệnh kéo dài vài tháng hoặc vài năm. Các đợt tiến triển bệnh sau này thường nhẹ hơn khi bệnh mới khởi phát.

Cần đi khám khi có biểu hiện bệnh Still để được chữa trị cụ thể.

- Giai đoạn 3, thể viêm khớp mạn tính

Bệnh nhân với chủ yếu là các triệu chứng ở khớp, viêm khớp mạn tính có thể dẫn đến tổn thương tại khớp. 67% bệnh nhân trong nhóm này có tổn thương khớp nặng nề và có chỉ định thay khớp sau 3-5 năm bị bệnh.

Bệnh nhân mắc bệnh Still ở người lớn có biểu hiện viêm khớp mạn tính có tiến triển và tiên lượng bệnh nặng hơn bệnh nhân chỉ tổn thương hệ thống cơ quan đơn thuần. Tổn thương ban ở da, viêm đa khớp đặc biệt là các khớp gốc chi thường có tiến triển của thể viêm khớp mạn tính.

4. Chẩn đoán bệnh Still ở người lớn

Khác với các bệnh hệ thống khác, chẩn đoán bệnh Still ở người lớn chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng với các xét nghiệm miễn dịch đều âm tính như yếu tố dạng thấp (RF), và kháng thể kháng nhân. Các bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm máu, xét nghiệm tủy đồ và sinh thiết tủy, xét nghiệm Feritin huyết thanh... để chẩn đoán chính xác.

Ngoài ra các xét nghiệm, chẩn đoán còn để phân biệt với các bệnh như: Nhiễm khuẩn, bệnh ung thư, bệnh tự miễn dịch; Các hội chứng nhiễm virus như rubella, epstein-virus, virus thủy đậu, adenovirus cũng cần phải chẩn đoán loại trừ; Các bệnh ác tính: bệnh bạch cầu cấp, lymphoma, u nguyên bào bạch huyết…

5. Điều trị bệnh Still ở người lớn

Nguyên tắc là điều trị triệu chứng và hạn chế các biến chứng của bệnh bao gồm:

  • Kiểm soát tình trạng sốt và viêm các khớp.

  • Kiểm soát các đợt tiến triển bệnh: ức chế các phản ứng miễn dịch quá mức của cơ thể.

  • Tránh và hạn chế các biến chứng của bệnh và các thuốc điều trị...

  • Tùy từng bệnh nhân, tùy từng giai đoạn bệnh mà các bác sĩ có chỉ định cụ thể cho phù hợp.

Tóm lại: Bệnh Still ở người lớn có diễn biến rất khác nhau tùy bệnh nhân. Khoảng 25-30% bệnh nhân lui bệnh hoàn toàn trong vòng 1 năm sau thời gian bị bệnh; Khoảng 30-35% có nhiều đợt tái phát và có tình trạng lui bệnh giữa các đợt tái phát. Số còn lại tiến triển dai dẳng, liên tục, viêm khớp mạn tính.

Chính vì vậy, việc dự phòng đợt tiến triển là vô cùng quan trọng, người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Cần khám và xét nghiệm hàng tháng để chỉnh liều thuốc corticoid và các thuốc ức chế miễn dịch. Cần tuân thủ theo dõi cân nặng và khám mắt mỗi tháng. Hàng ngày kiểm tra huyết áp, nhiệt độ, các triệu chứng về dạ dày - tá tràng, tình trạng nhiễm khuẩn... Nếu phát hiện bất thường cần đến cơ sở y tế để được khám và được tư vấn cụ thể.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Cách nhận biết viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên.

BS. Ngọc Lan - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 09/01/2026

    Nestlé Việt Nam chủ động thu hồi 17 lô sữa nhằm mục đích phòng ngừa

    Tối 8/1, công ty Nestlé Việt Nam đã phát thông báo chủ động thu hồi 17 lô sữa công thức thương hiệu NAN dành cho trẻ nhỏ "nhằm mục đích phòng ngừa" sau khi tập đoàn mẹ thu hồi nhiều loại sữa trên toàn cầu.

  • 09/01/2026

    Cách chế biến cải bó xôi thành món ngon, tốt cho sức khỏe

    Để cải bó xôi không chỉ là món ăn ngon mà còn là 'vị thuốc' cho sức khỏe, cần biết cách sơ chế và chế biến đúng giúp tối ưu lợi ích.

  • 09/01/2026

    Phân biệt bệnh Tay chân miệng và bệnh Thuỷ đậu ở trẻ

    Thủy đậu và bệnh tay chân miệng là hai bệnh gây ra bởi vi-rút truyền nhiễm và đều có thể gây sốt, lở miệng và mụn nước trên da. Mặc dù hai bệnh này có vẻ giống nhau, nhưng chúng có thể có các biến chứng khác nhau. Việc biết cách phân biệt chúng là rất quan trọng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ so sánh hai loại bệnh này, bao gồm cả cách các triệu chứng và phát ban phát triển cũng như cách phòng bệnh hiệu quả!

  • 08/01/2026

    Thêm nhiều nước thu hồi sản phẩm sữa công thức của Nestle

    Thống kê của Nestle cùng thông báo của Bộ Y tế nhiều nước ngày 7/1 cho thấy làn sóng thu hồi sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh của công ty có trụ sở tại Thụy Sĩ đã vượt ra khỏi châu Âu tới những quốc gia ở châu Mỹ và châu Á, trong đó có Trung Quốc và Brazil.

  • 08/01/2026

    Người bệnh đái tháo đường cần ăn bao nhiêu muối để an toàn cho tim mạch?

    Khi mắc bệnh đái tháo đường, bên cạnh việc kiểm soát tinh bột, người bệnh cần đặc biệt chú ý đến lượng muối tiêu thụ. Việc nạp quá nhiều natri có thể làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch nghiêm trọng.

  • 08/01/2026

    Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe hô hấp

    Ô nhiễm không khí đang trở thành một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với sức khỏe con người trên toàn cầu. Sức khỏe hô hấp chịu tác động nghiêm trọng từ các hạt bụi mịn, khí độc và hợp chất hóa học trong không khí không chỉ gây ra các triệu chứng tức thời như ho, khó thở mà còn dẫn đến các bệnh lý mãn tính nguy hiểm. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ phân tích tác động của ô nhiễm không khí đến hệ hô hấp và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả.

  • 07/01/2026

    Bộ Y tế: 2 đối tượng được tăng mức hưởng khám chữa bệnh BHYT lên 100% từ năm 2026

    Bộ Y tế cho biết, Nghị quyết số 261/2025/QH15 quy định: "Người tham gia BHYT thuộc hộ gia đình cận nghèo, người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được áp dụng mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT..." Bộ Y tế ngày 6/1 đã có văn bản hoả tốc gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Bộ Tài chính); Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong toàn quốc về việc chuyển đổi mã quyền lợi đối tượng tham gia BHYT theo Nghị quyết số 261/2025/QH15.

  • 07/01/2026

    Thu hồi sữa Nestlé ở nước ngoài, Cục An toàn thực phẩm vào cuộc kiểm soát tại Việt Nam

    Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) cho biết tập đoàn thực phẩm Nestlé thông báo thu hồi mang tính phòng ngừa một số lô sữa bột dành cho trẻ sơ sinh mang nhãn hiệu Beba và Alfamino được bán tại Đức, do phát hiện khả năng tồn tại Cereulid, một độc tố do vi khuẩn Bacillus cereus tạo ra có thể gây hại cho trẻ nhỏ...

Xem thêm