Màng nhĩ là một màng rất mỏng, ngăn cách tai ngoài và tai giữa. Khi sóng âm thanh gặp màng nhĩ, màng nhĩ sẽ rung lên. Viêm tai tái phát, phẫu thuật hoặc chấn thương có thể gây tổn thương màng nhĩ hoặc các xương tai giữa và sẽ cần phẫu thuật màng nhĩ. Tổn thương những cơ quan này có thể để lại hậu quả là giảm thính lực và tăng nguy cơ bị viêm tai.
Các loại phẫu thuật màng nhĩ
Vá màng nhĩ (Myringoplasty)
Nếu lỗ thủng hoặc vết rách ở màng nhĩ nhỏ, đầu tiên, bác sỹ có thể thử dán lỗ hổng đó bằng một loại gel hoặc một loại mô mỏng như tờ giấy. Thủ thuật này sẽ kéo dài từ 15-30 phút và thường được tiến hành tại các cơ sở y tế với việc gây tê cục bộ.
Tạo hình màng nhĩ (Tympanoplasty)
Thủ thuật tạo hình màng nhĩ sẽ được tiến hành nếu lỗ hổng tại màng nhĩ lớn hoặc nếu bạn bị viêm tai mãn tính không thể điều trị được bằng kháng sinh. Bạn sẽ cần phải nhập viện và thủ thuật này sẽ được tiến hành khi bạn được gây mê.
Đầu tiên, bác sỹ sẽ dùng tia laser để loại bỏ các loại mô hoặc mô sẹo thừa hình thành trong tai giữa. Sau đó, một mẩu mô nhỏ của chính bạn, được lấy từ các tĩnh mạch hoặc vỏ sợi cơ sẽ được ghép vào màng nhĩ của bạn để vá lại lỗ thủng. Bác sỹ có thể sẽ phẫu thuật thông qua ống tai để sửa chữa màng nhĩ, hoặc sẽ tạo ra một vết cắt nhỏ ở đằng sau tai và tiếp cận màng nhĩ từ hướng đó.
Thủ thuật này thường sẽ mất từ 2-3 tiếng.
Sửa chữa các xương nhỏ trong tai giữa (Ossiculoplasty)
Đây là loại phẫu thuật sẽ được tiến hành nếu 3 xương nhỏ của tai giữa bị tổn thương bởi tình trạng viêm tai hoặc chấn thương. Thủ thuật này sẽ được tiến hành khi bạn được gây mê. Những xương này có thể sẽ được thay thế bởi những xương tương tự của người hiến tặng hoặc bằng các dụng cụ chỉnh hình.
Biến chứng của phẫu thuật màng nhĩ
Bất cứ loại phẫu thuật nào cũng đều có nguy cơ. Những nguy cơ phổ biến bao gồm chảy máu, nhiễm trùng tại vị trí phẫu thuật, phản ứng dị vứng với thuốc và với thuốc gây mê được sử dụng trong quá trình phẫu thuật.
Biến chứng đặc trưng của loại phẫu thuật màng nhĩ này rất hiếm gặp, nhưng có thể bao gồm:
Chuẩn bị cho một cuộc phẫu thuật màng nhĩ
Hãy nói với bác sỹ về bất cứ loại thuốc và thực phẩm chức năng nào mà bạn đang sử dụng. Bạn cũng nên cho bác sỹ biết về các tình trạng dị ứng mà bạn mắc phải (dị ứng thuốc, thuốc gây mê hoặc dị ứng cao su). Nếu bạn bị ốm, hoặc cảm thấy không khỏe, bạn cũng nên nói với bác sỹ. Trong trường hợp này, cuộc phẫu thuật có thể sẽ được hoãn lại cho đến khi bạn cảm thấy khỏe hơn.
Bạn có thể sẽ được yêu cầu không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì sau nửa đêm trước ngày phẫu thuật. Nếu bạn cần uống thuốc, hãy uống một ngụm nhỏ nước.
Sau khi phẫu thuật màng nhĩ
Sau phẫu thuật, bác sỹ sẽ nhét bông vào tai của bạn. Và bạn có thể sẽ phải nhét bông vào tai trong vòng 5-7 ngày sau khi phẫu thuật. Băng gạc cũng có thể sẽ được băng ở ngoài, che phủ tai để bảo vệ tai của bạn. Những người đã từng trải qua phẫu thuật màng nhĩ thường sẽ được ra viện ngay sau khi phẫu thuật xong.
Sau phẫu thuật, bạn có thể sẽ được kê một số loại thuốc nhỏ tai. Để sử dụng, bạn hãy nhẹ nhàng tháo bỏ lớp băng gạc và bông, sau đó nhỏ thuốc vào tai. Thay băng gạc thường xuyên và không đưa bất cứ thứ gì vào tai cả.

Trong quá trình hồi phục, tránh để nước vào tai. Tránh đi bơi và nếu phải tiếp xúc với nước, hãy đội mũ bơi để tránh nước vào tai. Không ngoáy tai hoặc xì mũi. Nếu bạn cần hắt xì, hãy hắt xì và mở miệng để không làm tăng áp lực trong tai.
Hạn đến những nơi đông người và những nơi có nhiều người ốm. Nếu bạn bị cảm lạnh sau khi phẫu thuật, thì việc này sẽ làm tăng nguy cơ bị viêm tai của bạn.
Sau phẫu thuật, bạn có thể sẽ cảm thấy đau nhói ở tai hoặc cảm thấy tai bạn chứa đầy dịch. Bạn cũng có thể nghe thấy một vài âm thanh lạ phát ra từ trong tai. Những triệu chứng này thường nhẹ và sẽ cải thiện hơn sau vài ngày.
Triển vọng
Trong đa số các trường hợp, phẫu thuật màng nhĩ có tỷ lệ thành công cao. Theo trung tâm y tế tại trường Đại học Columbia, hơn 90% số bệnh nhân hồi phục sau phẫu thuật mà không có biến chứng gì. Chỉ có 2-4 bệnh nhân trên 1000 người sẽ bị giảm thính lực kéo dài sau khi phẫu thuật màng nhĩ. Nếu ngoài màng nhĩ, các xương nhỏ của tai giữa cũng cần được sửa chữa thì triển vọng có thể sẽ không khả quan bằng việc sửa chữa mỗi màng nhĩ.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Phương pháp tại gia chữa đau tai cho trẻ
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.
Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!
Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.
Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.
Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!
Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.
Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.
Mùa đông lạnh là thời điểm mà nhiều người cam thấy thoải mái với không khí se lạnh với những cơn gió mắt lành. Tuy nhiên đi cùng với đó là nhiều thách thức với sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan tới hệ thần kinh.