Mặc dù bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật cho bệnh nhân ở tất cả các độ tuổi, nhưng thông thường, phẫu thuật này sẽ được tiến hành ở những người trẻ tuổi.
Phẫu thuật giúp tăng chiều cao như thế nào?
Phẫu thuật để tăng chiều cao sẽ bao gồm các cách tiếp cận dưới dạng phẫu thuật để kích thích sự phát triển của xương ở chân. Cách tiếp cận này thường phải tiến hành nhiều loại phẫu thuật để kéo dài không chỉ là xương chân mà còn là cả các gân ở chân.
Phẫu thuật kéo dài chân dùng để điều trị tình trạng gì?
Phẫu thuật kéo dài chân thường được tiến hành để sửa chữa các tình trạng chân phát triển không bằng nhau. Ví dụ, nếu một người có một chân ngắn hơn một cách rõ ràng với chân còn lại (có thể do chấn thương hoặc bẩm sinh) thì có thể tiến hành phẫu thuật kéo dài chân.
Bác sĩ thường sẽ không khuyến nghị phẫu thuật này trừ khi chiều dài 2 chân khác nhau ít nhất là 2cm. Các trường hợp khác, bác sĩ sẽ khuyến nghị các biện pháp điều trị khác, ví dụ như đi giày để điều chỉnh sự khác biệt chiều dài giữa 2 chân.
Tuy nhiên, người bệnh sẽ không nhận thấy sự khác biệt cho đến khi sự khác biệt về độ dài giữa 2 chân là ít nhất 4cm, theo tạp chí Journal of Orthopaedics and Traumatology. Các nguyên nhân tiềm ẩn có thể dẫn đến khác biệt về chiều dài 2 chân bao gồm:
Phẫu thuật kéo dài chân thường phổ biến ở người trẻ từ 18-25 tuổi, gần giai đoạn xương ngừng phát triển. Tuy nhiên, trong những trường hợp hiếm gặp, phẫu thuật này có thể được tiến hành ở những người lớn tuổi hơn.
Bác sĩ thường sẽ chỉ định phẫu thuật kéo dài chân cho cả 2 chân nếu trong trường hợp người bệnh bị lùn, đặc biệt là do chứng loạn sản sụn, một dạng bệnh di truyền khiến một chân có thể hơi xoay ra ngoài.
Mặc dù phẫu thuật kéo dài chân có thể sửa chữa được các vấn đề về thẩm mĩ, nhưng việc có chân không bằng nhau có thể sẽ dẫn đến các phản ứng phụ, ví dụ như chứng cong vẹo cột sống hoặc sai khớp hông.

Nguy cơ của phẫu thuật kéo dài chân
Vì phẫu thuật kéo dài chân là một phẫu thuật xâm lấn, nên sẽ đi kèm một số nguy cơ. Bao gồm các nguy cơ do phản ứng với thuốc gây mê, chảy máu, nhiễm trùng, đặc biệt là tại các vị trí đóng đinh.
Một nghiên cứu về phẫu thuật kéo dài chân và kết quả cho thấy 100% số người đã tiến hành phẫu thuật kéo dài chân sẽ gặp một vài dạng biến chứng nào đó, nhưng đa phần đều là những biến chứng nhỏ, không nghiêm trọng.
Cũng có những nguy cơ do việc phẫu thuật không hiệu quả do xương không lành đúng cách. Một số bệnh nhân sẽ lành thương và xương sẽ không thẳng.
Phản ứng phụ của phẫu thuật kéo dài chân?
Các ảnh hưởng lâu dài của phẫu thuật kéo dài chân bao gồm:
Phẫu thuật diễn ra như thế nào?
Có 2 cách tiếp cận phẫu thuật kéo dài chân: bằng việc đóng đinh và đeo nẹp ngoài chân, hoặc bằng việc đóng đinh nội tuỷ vào xương. Đinh nội tuỷ có thể dài ra theo thời gian để hỗ trợ sự phát triển và dài ra của xương.
Cả 2 phương pháp này đều sẽ cần gây mê toàn thân. Các bước cơ bản sẽ bao gồm:
Sau khi đã đạt được kết quả mong muống, đinh và vít sẽ được loại bỏ. Độ dài tối đa có thể kéo sẽ khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng thường sẽ chỉ kéo dài được tối đa 7 cm.
Sau phẫu thuật
Bác sĩ sẽ hướng dẫn về mức độ hoạt động sau phẫu thuật. Bạn có thể sẽ phải nằm viện vài ngày sau phẫu thuật để theo dõi và tiến hành vật lý trị liệu. Đa số người bệnh sẽ phải hạn chế vận động, chỉ thực hiện các hoạt động nhẹ nhàng và sẽ phải dùng nạng để đi lại. Bác sĩ cũng có thể sẽ kê vitamin D và canxi bổ sung để kích thích xương phát triển.
Khi vết thương đã lành hơn, bác sĩ có thể gia tăng mức độ vận động và sẽ có thể cho phép bạn có các hoạt động chịu lực nặng hơn. Để cải thiện vận động cũng có thể tiến hành vật lý trị liệu.
Tiên lượng
Với đa số mọi người, sẽ mất khoảng 1 năm để có thể tháo bỏ hoàn toàn đinh và vít. Thời gian có thể sẽ khác biệt tuỳ thuộc vào quá trình phẫu thuật và đáp ứng của bệnh nhân với phương pháp điều trị. Tỷ lệ thành công của phẫu thuật này có thể lên đến 95%.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Sử dụng thực phẩm chức năng để tăng trưởng chiều cao: nên hay không?
Các loại hạt giàu omega-3 và chất béo không bão hòa giúp cải thiện cholesterol máu, giảm viêm và bảo vệ thành mạch. Bổ sung hợp lý trong khẩu phần ăn hằng ngày có thể góp phần phòng ngừa bệnh tim mạch.
Sức khỏe phụ nữ là nền tảng quan trọng cho hạnh phúc gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội. Người phụ nữ hiện đại không chỉ đảm đương vai trò kinh tế mà còn gánh vác trách nhiệm chăm sóc gia đình, điều này vô tình tạo ra những áp lực lớn lên cả thể chất lẫn tinh thần. Việc trang bị kiến thức về các vấn đề sức khỏe thường gặp là bước đi tiên quyết để chị em chủ động bảo vệ bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. Trong bài viết dưới đây, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin chi tiết giúp chị em có cái nhìn tổng quan và khoa học nhất về vấn đề này.
Điều gì thực sự diễn ra bên trong cơ thể khi chúng ta kiên trì ăn tỏi sống mỗi ngày? Liệu thói quen này có phải là 'chìa khóa' giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ sức khỏe tim mạch không?
Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và thức uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng mật ong, trà sả, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.
Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.
Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.