1. Thế nào là bong gân?
Bong gân là sự tổn thương của bao khớp, phổ biến là các dây chằng, thường xảy ra sau một động tác quá mạnh, tuy nhiên không làm trật khớp hoặc gẫy xương. Những chấn thương này có thể xảy ra ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể nhưng hay gặp nhất ở chi dưới và chi trên: mắt cá chân, đầu gối, khuỷu tay hoặc cổ tay, hay gặp nhất là khớp cổ chân.
Nguyên tắc xử trí bong gân đơn giản và thời gian điều trị trung bình khoảng từ 3 đến 4 tuần.
Bong gân có thể ở nhiều mức độ:
- Ở mức nhẹ (độ 1): Gân bị kéo dài ra, số ít bó sợi bị đứt.
- Độ 2: Nhiều bó sợi bị đứt nhưng khớp vẫn vững nên tổn thương mau liền và ít bị biến chứng.
- Ở thể nặng (độ 3): Dây chằng bị bóc khỏi một đầu xương hoặc bị đứt đôi có thể gây nhiều biến chứng.

Nên chườm đá khi bị bong gân.
2. Yếu tố nguy cơ gây bong gân
Bất cứ ai ở độ tuổi nào cũng có thể bị bong gân. Một số yếu tố nguy cơ gây bong gân cao hơn:
- Các vận động viên thể hình, tennis, gôn có nguy cơ bị bong gân cổ tay, bàn ngón tay, khuỷu, khớp vai; Vận động viên bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá có nguy cơ bị bong gân bàn chân, cổ chân, gối; Các môn thể thao đối kháng, dễ va chạm có nguy cơ bong gân ở bất cứ vị trí nào; Các môn đòi hỏi sức bền như chạy, đi bộ có nguy cơ bong gân ở bàn chân, cổ chân, khớp gối, thậm chí cả khớp háng.
- Sử dụng giày, dép không phù hợp khi thi đấu.
- Không khởi động kĩ hoặc vận động quá mạnh.
- Những người có tiền sử bị bong gân.
- Thừa cân, béo phì..
- Người có bệnh lý nền về tập trung, cân bằng...
- Môi trường, thời tiết xung quanh mưa ẩm ướt, trơn trượt.
3. Nguyên nhân gây ra chấn thương bong gân
Phổ biến nhất vẫn là nguyên nhân do:
- Tai nạn trong sinh hoạt và lao động.
- Bê vác vật nặng hoặc sai tư thế thường xuyên.
- Các hoạt động có tính chất lặp lại, kéo dài.
4. Các biểu hiện điển hình
Các biểu hiện của bong gân rất giống với gãy xương.
- Triệu chứng có thể là đau, tăng lên khi đi lại. Khi bị bong gân, người bệnh cảm thấy đau nhói như điện giật ở vùng khớp bị trẹo, sau đó, khớp tê dại không còn đau nữa.. Khoảng 1 giờ sau, cảm giác đau nhức dần dần trở lại.
- Sưng và bầm tím, sưng xung quanh khớp. Da vùng khớp tái nhợt do chảy máu trong và biến loạn vận mạch.
- Giảm vận động tại khớp bị tổn thương: Người bệnh không thể vận động khớp một cách tự nhiên như trước. Người bệnh cảm thấy cứng khớp, phải rất nhẹ nhàng mới vận động lại được. Nếu bong gân ở bàn chân, mắt cá chân sẽ không bước đi được.
Trong hầu hết cá trường hợp phải chụp X quang mới phát hiện và phân biệt được tình trạng bong gân.
Trên thực tế, thì hầu hết bệnh nhân thường chủ quan với chấn thương này nên để lại những hậu quả về sau. Nhiều người sai lầm do tự điều trị, dùng rượu, xoa cao vào nơi bị tổn thương. Đây là sai lầm nghiêm trọng nhất vì tổn thương này nghiêm cấm dùng chất nóng tác động sẽ gây chảy máu mạnh hơn. Các chất nóng chỉ nên dùng trong trường hợp gãy xương, tuyệt đối không nên xoa khi bong gân vì có thể dẫn đến teo cơ, cứng khớp.
5. Phân biệt bong gân và căng cơ
Các triệu chứng biểu hiện của bong gân và căng cơ rất giống nhau bởi bản chất hai tổn thương này giống nhau nên hai tổn thương này thường bị nhầm lẫn. Triệu chứng chung đều gây đau, sưng tại vùng cơ, khớp bị tổn thương, làm giảm cường độ vận động. Sự khác biệt chính là khi bị bong gân, các khớp xung quanh có thể bị bầm tím trong khi bị căng cơ có thể bị co thắt ở cơ.
6. Biến chứng của bong gân
Các biến chứng cấp tính bao gồm:
- Chảy máu, bầm tím, tụ máu.
- Gây tổn thương mạch máu: một số tổn thương dây chằng nặng có thể gây tổn thương động mạch.
- Thần kinh bị tổn thương: Tùy thuộc vào mức độ tổn thương.
- Hội chứng khoang: Biến chứng này hiếm gặp. Hội chứng khoang không được điều trị có thể dẫn tới tiêu cơ vân, tăng kali máu, và nhiễm trùng...
Các biến chứng muộn:
- Sự mất vững: Biến chứng này có thể gây tàn tật và làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp.
- Cứng khớp và giảm vận động.
7. Xử trí khi bị bong gân
Ngay sau khi bị bong gân, phải làm ngừng chảy máu và hạn chế phù nề.
- Dùng băng thun băng ép khớp bị bong gân giúp khớp giữ cố định. Trường hợp nặng, cần đặt nẹp bột bất động khớp.
- Chườm lạnh bên ngoài bằng nước đá trong 4 giờ đầu giúp dịu đau và co mạch, ngưng chảy máu, bớt phù nề.
- Kê cao đầu chi bị bong gân lên cao khi nghỉ ngơi và nằm ngủ.
- Nên tập củ động nhẹ nhàng để máu được lưu thông.
- Không xoa bóp, chườm nóng vào vùng bong gân tránh làm giãn mạch, chảy máu phù nề thêm.
- Không nên băng quá chặt.
- Nếu bị bong gân do chơi thể thao, dùng ethyl clorua xịt vào nơi bong gân để gây tê làm lạnh tại chỗ giúp giảm đau.
- Có thể dùng thuốc giảm đau. Không dùng aspirin vì thuốc có thể gây chảy máu.

Cổ chân hay gặp ở cổ chân.
- Trong trường hợp bong gân độ 1: bệnh nhân có thể bắt đầu vận động khớp nhẹ nhàng trở lại nếu đỡ đau.
- Bong gân độ 2-3: băng bột để bất động khớp trong 4-6 tuần, sau đó tập vận động từ nhẹ đến nặng.
- Bong gân độ 3: đặc biệt ở khớp gối, khớp cổ chân là khâu tái tạo dây chằng bị đứt kết hợp với bất động trong 4-6 tuần.
Cách xử lý trên trên chỉ áp dụng với những trường hợp bị bong gân nhẹ. Còn đối với những trường hợp nặng cần đến ngay cơ sở y tế để được chữa trị kịp thời tránh những biến chứng có thể xảy ra.
8. Cách phòng tránh bong gân
Cần lưu để tránh nguy cơ chấn thương trong sinh hoạt và chơi thể thao:
- Khởi động kĩ để cho cơ và khớp được làm nóng.
- Chú ý tới thời tiết, địa hình khi hoạt động hay chơi thể thao
- Tập thể dục thường xuyên giúp cơ bắp mềm mại và linh hoạt,
- Nghỉ giải lao phù hợp để cơ, khớp có thời gian hồi phục, tránh căng cơ
- Nên mang bao khớp gối, bao cổ chân, bao cổ tay, giày phù hợp trong hoạt động thể thao.
- Thực hiện an toàn trong lao động và trong sinh hoạt
- Có chế độ ăn lành mạnh với đầy đủ các chất cần thiết giúp xương khớp chắc khỏe
- Tránh thừa cân, béo phì.
Tham khảo thêm thông tin bài viết: Những sai lầm khi xử trí bong gân, trật khớp mọi người cần biết.
Chất điện giải (như natri, kali, magiê...) giữ vai trò then chốt trong cân bằng nước và chức năng cơ thể. Dùng các thức uống giàu chất điện giải phù hợp giúp ngăn ngừa mất nước, hỗ trợ hoạt động thể chất và duy trì sức khỏe trong điều kiện nắng nóng, vận động mạnh…
Ăn những thực phẩm không tốt trước khi đi ngủ, như pizza hoặc kem, có thể gây rối loạn giấc ngủ và dẫn đến chứng khó tiêu hoặc tăng cân vào ban đêm. Biết được những loại thực phẩm nào nên tránh sẽ giúp bạn có giấc ngủ ngon và sức khỏe tốt hơn.
Viện Y học ứng dụng Việt Nam thực hiện nghiên cứu và viết các bài báo khoa học giới thiệu sản phẩm do Công ty CP Dược phẩm Pharvina cung cấp.
Trong y học cổ truyền, quả quất (kim quất) có vị chua ngọt, tính ấm, quy kinh phế và tỳ, thường được dùng để hành khí, hóa đờm, giảm ho và hỗ trợ tiêu hóa, tăng sức đề kháng khi dùng đúng cách.
Chứng mất điều hòa vận động có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động hàng ngày của người mắc bệnh. Vậy tình trạng này là gì, nguyên nhân gây ra bệnh và biện pháp điều trị như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!
Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.
Thiền định không chỉ bắt nguồn từ truyền thống tâm linh mà còn được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần trong cuộc sống hiện đại. Thực hành thiền giúp giảm stress hàng ngày, hỗ trợ điều trị bệnh lý mãn tính, và tạo sự cân bằng nội tại bền vững. Chỉ vài phút thiền mỗi ngày có thể tạo ra những thay đổi sinh học tích cực, như giảm hormone căng thẳng cortisol và cải thiện chức năng hệ miễn dịch. Bài viết này nhằm tổng hợp các bằng chứng khoa học về lợi ích của thiền và cung cấp hướng dẫn thực hành đơn giản cho người mới bắt đầu.
Thời gian gần đây, trào lưu “ăn chống viêm”, “thải độc” hay “tăng miễn dịch cấp tốc” với những lời khuyên “bỏ sữa ngay để trị mụn”, “gluten (ngũ cốc) là thủ phạm gây viêm não” trở nên phổ biến trên mạng xã hội.