Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Nhận biết và phòng ngừa chứng táo bón ở trẻ em

Táo bón xuất hiện khi trẻ không đi tiêu thường xuyên, khi đi tiêu trẻ có thể bị đau vì phân đã trở nên khô cứng. Một số trẻ vẫn đi ngoài đều đặn mỗi ngày, nhưng mỗi lần đi được quá ít, những bé này cũng có thể bị táo bón.

Mỗi bé có nhịp độ đi tiêu riêng nhưng nhìn chung trẻ được coi là táo bón nếu đi ngoài dưới 3 lần mỗi tuần, phân ít, cứng hoặc vỡ vụn như phân dê. Bé cũng được coi là bị táo bón nên đi ngoài phân quá rắn, cảm thấy căng thẳng và đau khi đi tiêu. 
Táo bón rất phổ biến ở trẻ em, nguyên nhân thường không liên quan tới bệnh lý thể chất. Khoảng 1/3 trẻ 4-7 tuổi từng bị táo bón. 5% học sinh tiểu học bị táo bón kéo dài hơn 6 tháng. Táo bón mạn tính thường gặp nhất ở trẻ 2-4 tuổi, trong giai đoạn tập ngồi bô. Khoảng 25% trường hợp táo bón khởi phát ngay trong năm đầu đời. 
Có thể nhận biết táo bọn dựa trên các dấu hiệu sau: 
  • Đi tiêu ít hơn bình thường (dưới 3 lần/tuần)
  • Đau và căng thẳng khi đi tiêu.
  • Chán ăn, đau bụng, chướng bụng.
  • Phân khô, cứng, tạo thành các cục nhỏ.
  • Sợ đi tiêu và thậm chí sợ ngồi vào bồn cầu.  
  • Không có cảm giác mót tiêu.
  • Có cảm giác đi tiêu chưa hết phân.
  • Đau ở hậu môn. 
  • Phân có thể lẫn máu do nứt hậu môn. 
  • Phân có mùi khó chịu.
  • Đái rắt, nhiễm trùng tiết niệu. 
  • Són phân lỏng.
Táo bón có thể xảy ra đột ngột (vì sụ sau khi trẻ bị ốm và ăn uống không đầy đủ trong vài ngày), hoặc có thể xảy ra từ từ, rất khó nhận biết. Với một số bé, chỉ một lần duy nhất bị đau khi đi tiêu do phân khô cứng, khó rặn cũng đủ để bé sợ vào nhà vệ sinh và bắt đầu nhịn đi tiêu. Một hay nhiều yếu tố sau đây có thể góp phần gây táo bón ở trẻ: 
  • Dinh dưỡng: không uống đủ nước hay ăn đủ thực phẩm giàu chất xơ, khiến phân khô và cứng, khó tống ra ngoài. 
  • Nhịn tiêu: đôi khi trẻ có thể nhịn tiêu quá lâu vì ngại sử dụng nhà vệ sinh công cộng, hay vì nhà vệ sinh không sạch sẽ, hoặc trẻ còn mải mê chơi và không muốn ngừng trò chơi của mình.Trẻ nín đi ngoài bằng cách thít chặt các cơ quanh hậu môn, phớt lờ cơn mót đại tiện. Phân tích tụ trong ruột ngày càng nhiều và trở nên cứng hơn, rất khó tống ra ngoài. 
  • Thay đổi nhịp điệu hàng ngày: sự thay đổi nhịp điệu sinh hoạt, chẳng hạn một chuyến đi xa, việc chuyển nhà, đổi trường hay thay đổi loại sữa công thức đang dùng có thể ảnh hưởng tới nhịp điệu đi tiêu tự nhiên của trẻ, dẫn tới táo bón.
  • Vận động ít: hoạt động thể lực ít có thể khiến ruột của trẻ trở nên chậm chạp, lười biếng hơn, dẫn tới táo bón.
  • Táo bón trong gia đình: nếu các thành viên khác trong gia đình cũng bị táo bón, điều này có thể làm tăng nguy cơ táo bón của trẻ.
  • Sử dụng thuốc : một số thuốc có thể dẫn tới táo bón, ví dụ như codein, một số thuốc ho, thuốc chống co giật, thuốc kháng histamin chống dị ứng.
Phòng ngừa 
 
 
Các biện pháp phòng ngừa táo bón  
 
  • Không nên bỏ bữa, ăn uống đúng giờ sẽ giúp bé đi vệ sinh đúng giờ. 
  • Dạy trẻ lắng nghe cơ thể mình và đi vệ sinh khi có tín hiệu.
  • Yêu cầu bé đi tiêu vào thời gian cố định, chẳng hạn sau bữa sáng hoặc sau bữa tối hàng ngày. Thông thường cơ thể gửi tín hiệu mót tiêu tới não 15-20 phút sau bữa ăn, tập cho trẻ đi vệ sinh vào các thời điểm này là cách rất tốt để luyện cho ruột đáp ứng với tín hiệu mót tiêu. Trẻ đang trong giai đoạn tập ngồi bô cần tập 5-10 phút mỗi ngày sau mỗi bữa ăn.
  • Cho bé đủ thời gian để không phải vội vã. Biến giờ đi tiêu trở thành trò vui vẻ, với những phần thưởng nho nhỏ, chẳng hạn đọc cho bé câu chuyện yêu thích hay cho bé chơi trò thổi bong bóng xà phòng sau khi đi vệ sinh.
  • Nếu bé kêu đau khi đi tiêu thì nên yêu cầu bé dừng lại và thử đi vào một lúc khác.
  • Ngăn chặn hành vi nín tiêu của bé.
  • Động viên bé hoạt động nhiều để tăng nhu động ruột. Với trẻ nhỏ có thể áp dụng các bài tập mát xa bụng, vận động chân và ngâm mình trong bồn nước ấm. 
  • Thường xuyên cho bé uống nước; tránh uống quá nhiều sữa, nước quả.
  • Thêm nhiều chất xơ sẽ giúp bé duy trì thói quen đi vệ sinh, nhưng điều này chỉ có tác dụng khi táo bón đã được xử lý.
 
 
 
1. Tăng cường vận động 
Trẻ bị táo bón có thể bị thiếu năng lượng và trở nên kém hoạt bát. Tuy nhiên, vận động thường xuyên lại rất quan trọng, giúp thức ăn di chuyển dọc theo ruột. Việc sử dụng các cơ ở lưng, bụng và đùi giúp ích cho hoạt động của ruột.
2. Uống nhiều nước
Uống nhiều nước giúp tăng lượng chất lỏng trong phân, khiến phân mềm hơn và dễ tống ra ngoài. 
 
Cách tính lượng dịch trẻ cần đưa vào cơ thể mỗi ngày
(bao gồm sữa, nước, nước hoa quả và thức ăn)
 
  • Trẻ 0-12 tháng cần khoảng 150 ml dịch/kg cân nặng. Ví dụ bé nặng 6 kg cần khoảng 800 ml dịch/ngày.
  • Trẻ 0-6 tháng không cần bổ sung nước hay đồ uống khác ngoài sữa, nhưng sau 6 tháng có thể bổ sung tới 180 ml các loại dịch và nước trong thực phẩm.
  • Trẻ 1-3 tuổi cần khoảng 1,2 lít dịch/ngày.
  • Trẻ > 3 tuổi cần khoảng 1,5 lít dịch/ngày.
 
 
3. Tăng cường chất xơ
Cố gắng cho trẻ ăn chế độ ăn cân đối, giàu chất xơ, nhiều rau củ quả. Chất xơ giúp làm tăng khối lượng phân, khiến chúng mềm hơn và dễ tống ra ngoài. 
Cách tính lượng chất xơ (g) trẻ cần ăn mỗi ngày
 
 
Tuổi của trẻ (số năm) + 5 (g) (với trẻ > 2 tuổi)
Ví dụ bé 7 tuổi cần 7+5 = 12 g chất xơ/ngày.
 
 
BS Trần Thu Thủy - Theo BV Nhi TW
Từ khóa:
Bình luận
Tin mới
  • 01/04/2026

    Chế độ dinh dưỡng cho học sinh mùa thi

    Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra vào ngày 30 và 31-5-2026. Trong cuộc đua nước rút đầy áp lực, bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đến phong độ của thí sinh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, bổ sung dưỡng chất đúng cách để đảm bảo sức khỏe, trí não hoạt động bền bỉ trong giai đoạn cao điểm.

  • 01/04/2026

    2 loại ngũ cốc ngon nhất nên ăn để giảm cân

    Muốn giảm cân, nhiều người thường cắt giảm tinh bột nhưng cơ thể cần đủ tinh bột để hoạt động. Vì vậy nên chọn đúng loại tinh bột và ăn đúng cách giúp giảm cân mà không cần phải nhịn đói khổ sở.

  • 01/04/2026

    Trẻ em trên 6 tuổi có cần tiêm vaccine nữa không?

    Nhiều người lầm tưởng rằng hệ miễn dịch của trẻ sau 6 tuổi đã trưởng thành và đủ sức chống chọi với thế giới. Tuy nhiên, thực tế khoa học lại cho thấy điều ngược lại: Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng cần được củng cố miễn dịch.

  • 31/03/2026

    Chạy bộ bao lâu thì mỡ bụng bắt đầu giảm?

    Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.

  • 31/03/2026

    12 loại thuốc bạn tuyệt đối không nên dùng cùng cà phê

    Cà phê chứa caffeine, có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể hấp thụ và chuyển hóa một số loại thuốc. Nếu bạn đang dùng thuốc theo toa, bác sĩ có thể khuyên bạn nên tránh cà phê và các loại đồ uống chứa caffeine, hoặc nên uống cà phê cách xa giờ uống thuốc.

  • 30/03/2026

    11 loại thực phẩm có nhiều lợi ích cho huyết áp hơn củ dền

    Củ dền rất giàu nitrat, giúp làm giãn mạch máu và hỗ trợ huyết áp khỏe mạnh nhưng có một số loại thực phẩm khác mang lại nhiều lợi ích không kém.

  • 30/03/2026

    Giải pháp khoa học xử lý nấm mốc tường nhà trong mùa nồm ẩm

    Mùa nồm, hay hiện tượng ngưng tụ hơi nước do độ ẩm không khí vượt ngưỡng bão hòa (thường trên 90%), tạo điều kiện lý tưởng cho các loài vi nấm như Aspergillus hoặc Cladosporium phát triển mạnh mẽ trên bề mặt tường.

  • 29/03/2026

    8 lợi ích sức khỏe bất ngờ của cá khoai

    Cá khoai là một loại cá nước mặn được đánh giá cao vì có hàm lượng protein cao và ít chất béo. Nó cũng chứa nhiều khoáng chất thiết yếu hỗ trợ các chức năng hàng ngày của cơ thể. Dưới đây là 8 lợi ích của cá khoai trong chế độ ăn uống.

Xem thêm