Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Người lớn có mắc bệnh thủy đậu? Cách nhận biết và điều trị

Nhiều người cho rằng bệnh thủy đậu chỉ có trẻ mắc tuy nhiên, người lớn vẫn hoàn toàn có thể mắc phải căn bệnh này. Vậy người lớn khi mắc bệnh thủy đậu có biểu hiện thế nào, điều trị ra sao?

1. Dấu hiệu nhận biết thủy đậu ở người lớn

Bệnh thủy đậu rất dễ lây lan qua sự đụng chạm đến ban ngứa từ người bị thủy đậu hoặc qua những giọt nước nhỏ trong không khí từ miệng hay mũi của một người bị nhiễm (ví dụ, khi một người bị nhiễm hắt hơi, chảy nước mũi hoặc ho).

Bệnh cũng có thể lây lan qua sự tiếp xúc với quần áo hoặc vải trải giường bị ô nhiễm bởi chất dịch từ ban ngứa hoặc từ miệng hay mũi của người bị bệnh.

- Bệnh thủy đậu ở người lớn có triệu chứng tương tự với trẻ em. Tuy nhiên chúng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nhiều khi biến chứng. Các dấu hiệu ban đầu của bệnh thường xuất hiện từ 1-3 tuần sau khi virus tấn công cơ thể.

- Các triệu chứng ban đầu của bệnh là sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn, đau nhức cơ thể... Những dấu hiệu này thường bắt đầu từ 1 đến 2 ngày trước khi phát ban xuất hiện. Sau đó trên cơ thể sẽ xuất hiện các ban đỏ và lan ra toàn thân.

- Các ban đỏ phát triển thành mụn nước gây ngứa ngáy, khó chịu. Sau đó chúng sẽ vỡ ra, trở thành các vết loét, kết vảy và bong tróc. Mụn nước xuất hiện trên khắp cơ thể.

Người bệnh thủy đậu nổi các mụn nước toàn cơ thể.

2. Diễn biến của bệnh thủy đậu ở người lớn

Giống như ở trẻ em, thủy đậu ở người lớn cũng trải qua 4 giai đoạn phát triển bệnh.

- Thời kỳ ủ bệnh: Thời gian ủ bệnh thủy đậu thường kéo dài từ 10-14 ngày sau khi tiếp xúc với virus. Đối với người có hệ miễn dịch suy yếu thời kỳ ủ bệnh sẽ ngắn hơn.

- Thời kỳ khởi phát: Thời kỳ này thường kéo dài từ 1-2 ngày. Dấu hiệu bệnh giai đoạn này là sốt nhẹ hoặc sốt cao trên 39 độ C. Người bệnh bị suy giảm hệ miễn dịch dẫn đến mệt mỏi, nhức đầu, chán ăn, phát ban đỏ trên da.

- Thời kỳ toàn phát: Ở thời kỳ này, người bệnh bắt đầu hạ sốt, nổi các nốt mụn nước đỏ, hồng. Các nốt phỏng bắt đầu xuất hiện ở da đầu, mặt, sau đó lan xuống toàn thân. Tùy vào cơ địa của từng người mà số lượng nốt ban có thể nhiều hoặc ít.

- Thời kỳ hồi phục: Sau giai đoạn toàn phát khoảng 1 tuần, các mụn nước sẽ đóng vảy và bong tróc. Hầu hết các mụn nước không để lại sẹo, ngoại trừ trường hợp bị bội nhiễm do tổn thương hoặc không được chăm sóc đúng cách.

3. Đối tượng người lớn nào dễ mắc thủy đậu?

- Thủy đậu ở người lớn thường xảy ra ở những người chưa từng mắc bệnh khi còn nhỏ hoặc chưa từng tiêm vaccine phòng bệnh. Chính vì vậy, những người có yếu tố nguy cơ mắc bao gồm: người sinh sống, sinh hoạt với trẻ em dưới 12 tuổi, chưa được tiêm vaccine phòng bệnh thủy đậu.

- Người làm việc trong môi trường tập trung nhiều trẻ nhỏ như trường học, công viên giải trí,.

- Người lớn chăm sóc trẻ em mắc bệnh thủy đậu, tiếp xúc trực tiếp với ban hoặc chất tiết của bệnh nhân mắc thủy đậu hoặc zona… dễ có nguy cơ mắc bệnh thủy đậu.

- Ngoài ra, người sử dụng chung đồ dùng, hoặc chạm vào vật dụng các nhân của người bệnh như quần áo, chăn màn, giường chiếu,...

4. Điều trị bệnh thủy đậu ở người lớn

Cần bôi thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ để chữa bệnh thủy đậu.

- Dù ở người lớn hay trẻ em, nguyên tắc đầu tiên khi điều trị bệnh thủy đậu là giữ gìn vệ sinh sạch sẽ vùng da bị tổn thương. Điều này giúp hạn chế tình trạng ngứa da, khó chịu tránh các hành động cào, gãi của người bệnh. Đồng thời giúp hạn chế nốt đậu lây lan ra các vùng da khác.

- Đối với các nốt thủy đậu vỡ, cần được thoa thuốc sát trùng nhẹ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cơ địa của mỗi người, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp nhất.

- Khi các nốt phỏng có dấu hiệu bất thường cần đến ngay bệnh viện để được thăm khám, xử lý kịp thời, tránh bội nhiễm nguy hiểm.

- Ngoài ra khi điều trị bệnh thủy đậu ở người lớn có thể sử dụng thuốc bôi giảm ngứa, thuốc hạ sốt, giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. Một số trường hợp nhất định, bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống virus, ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra.

Thời gian khỏi bệnh thủy đậu ở người lớn thường từ 10 đến 14 ngày sau khi mụn nước đóng vảy và bong vảy. Tùy vào cơ địa của từng người mà thời gian khỏi bệnh có thể lâu hoặc nhanh hơn.

Căn nguyên gây bệnh là do virus cho nên chưa có thuốc chữa đặc hiệu, vì vậy, chủ yếu điều trị triệu chứng, đặc biệt là ngứa và tránh bội nhiễm da, bên cạnh đó có thể dùng thuốc ức chế sự phát triển của virus thủy đậu (Varicella Zonster). Tuy nhiên, dùng loại gì, liều lượng ra sao phải có chỉ định của bác sĩ khám bệnh, người bệnh hoặc người nhà không tự ý mua thuốc để điều trị.

Tại Việt Nam, mùa bệnh thủy đậu thường xuất hiện vào tháng 2-6 hằng năm. Thủy đậu là một bệnh lây nhiễm nhưng rất lành tính, biến chứng hiếm gặp. Tuy nhiên, điều trị không đúng cách hoặc người bệnh không tuân thủ điều trị của bác sĩ cũng có thể gặp các biến chứng không mong muốn.

Chính vì vậy, tiêm vaccine là biện pháp phòng bệnh hiệu quả, nên tiêm vaccine phòng bệnh thủy đậu trước hoặc sau mùa dịch sẽ giúp mọi người có kháng thể thích nghi trong cơ thể, chuẩn bị sẵn sàng cho đợt dịch thủy đậu có thể xảy đến. Người lớn, trẻ em cần tiêm phòng thủy đậu trước mùa dịch ít nhất một tháng.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Cảnh báo - Người lớn cũng "dính" thủy đậu.

BS. Nguyễn Văn Việt - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 02/04/2026

    Ăn tỏi và mật ong có lợi gì cho sức khỏe?

    Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.

  • 02/04/2026

    Lợi ích của thiền định: Nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần

    Thiền định không chỉ bắt nguồn từ truyền thống tâm linh mà còn được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần trong cuộc sống hiện đại. Thực hành thiền giúp giảm stress hàng ngày, hỗ trợ điều trị bệnh lý mãn tính, và tạo sự cân bằng nội tại bền vững. Chỉ vài phút thiền mỗi ngày có thể tạo ra những thay đổi sinh học tích cực, như giảm hormone căng thẳng cortisol và cải thiện chức năng hệ miễn dịch. Bài viết này nhằm tổng hợp các bằng chứng khoa học về lợi ích của thiền và cung cấp hướng dẫn thực hành đơn giản cho người mới bắt đầu.

  • 02/04/2026

    Những nguy hại ít người biết trong trào lưu kiêng sữa, bỏ ngũ cốc

    Thời gian gần đây, trào lưu “ăn chống viêm”, “thải độc” hay “tăng miễn dịch cấp tốc” với những lời khuyên “bỏ sữa ngay để trị mụn”, “gluten (ngũ cốc) là thủ phạm gây viêm não” trở nên phổ biến trên mạng xã hội.

  • 02/04/2026

    6 thói quen thầm lặng có thể đang hủy hoại sức khỏe của bạn

    Việc có những ngày sinh hoạt đều đặn có thể giúp bạn cảm thấy ổn định hơn khi cuộc sống trở nên căng thẳng. Nhưng một số thói quen nhỏ, thường bị bỏ qua, lại có thể gây hại cho sức khỏe của bạn, dẫn đến căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần theo thời gian.

  • 01/04/2026

    Chế độ dinh dưỡng cho học sinh mùa thi

    Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra vào ngày 30 và 31-5-2026. Trong cuộc đua nước rút đầy áp lực, bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đến phong độ của thí sinh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, bổ sung dưỡng chất đúng cách để đảm bảo sức khỏe, trí não hoạt động bền bỉ trong giai đoạn cao điểm.

  • 01/04/2026

    2 loại ngũ cốc ngon nhất nên ăn để giảm cân

    Muốn giảm cân, nhiều người thường cắt giảm tinh bột nhưng cơ thể cần đủ tinh bột để hoạt động. Vì vậy nên chọn đúng loại tinh bột và ăn đúng cách giúp giảm cân mà không cần phải nhịn đói khổ sở.

  • 01/04/2026

    Trẻ em trên 6 tuổi có cần tiêm vaccine nữa không?

    Nhiều người lầm tưởng rằng hệ miễn dịch của trẻ sau 6 tuổi đã trưởng thành và đủ sức chống chọi với thế giới. Tuy nhiên, thực tế khoa học lại cho thấy điều ngược lại: Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng cần được củng cố miễn dịch.

  • 31/03/2026

    Chạy bộ bao lâu thì mỡ bụng bắt đầu giảm?

    Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.

Xem thêm