Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ngày U não thế giới: Khối u não có thể gây trầm cảm, thay đổi tính cách?

Ngày U não Thế giới được tổ chức hàng năm vào ngày 8/6 trên toàn thế giới để nâng cao nhận thức và giáo dục mọi người về khối u não. Sau đây là những gì bạn cần biết về bệnh u não.

U não là tình trạng các tế bào bất thường tăng trưởng trong não. Khối u não không nhất thiết là ung thư và một số có thể lành tính. Mỗi khối u não là khác nhau và các dấu hiệu và triệu chứng của khối u não có thể khác nhau tùy thuộc vào kích thước, vị trí và tốc độ phát triển của nó. Các triệu chứng phổ biến bao gồm đau đầu dữ dội, buồn nôn, nôn mửa, mờ mắt, khó nói, đến các vấn đề về thính giác. Ngày U não Thế giới được tổ chức hàng năm vào ngày 8/6 trên toàn thế giới để nâng cao nhận thức và giáo dục mọi người về u não.

1. Khối u não có thể gây ra những triệu chứng tâm thần, tâm lý?

Các triệu chứng do khối u não ban đầu rất hiếm, biểu hiện đôi khi có thể thoáng qua, không rõ rệt:

Người bệnh có thể có những thay đổi về tính cách, lo lắng, rối loạn tâm thần cấp tính, các vấn đề về trí nhớ, biến động tâm trạng hoặc chán ăn. Thật không may, phần lớn các triệu chứng này là không đặc hiệu và không thể giúp hướng sự nghi ngờ tới một khối u não.

Trầm cảm ảnh hưởng tới 44% trường hợp u não.

Phổ biến nhất trong tất cả các triệu chứng này là trầm cảm và có thể thấy trong gần 44% trường hợp u não. Các nghiên cứu khác nhau đã chỉ ra rằng có tới gần 78% trường hợp u não có triệu chứng tâm thần nhưng chỉ có khoảng 18% trong đó có biểu hiện lâm sàng.

Do đó, khuyến cáo nếu có bất kỳ thay đổi đột ngột nào trong thói quen hàng ngày với các triệu chứng trên nên được khám kiểm tra kỹ lưỡng bao gồm hình ảnh thần kinh vì chẩn đoán sớm rất quan trọng đối với người bệnh.

2. Các triệu chứng phổ biến của u não

- Đau đầu dữ dội kéo dài

- Buồn nôn hoặc nôn không rõ nguyên nhân

- Nhìn mờ hoặc song thị (nhìn đôi) hoặc mất thị lực ngoại vi

- Mất cảm giác hoặc khả năng vận động ở cánh tay hoặc chân

- Khó khăn khi duy trì trạng thái thăng bằng

- Khó nói, nói lắp

-Thay đổi tính cách hoặc hoạt động thường ngày

- Co giật

- Các vấn đề về thính giác.

Khi có vấn đề về thị giác như nhìn nhòe, song thị... nên đi khám ngay để được chẩn đoán sớm.

3. Nguyên nhân của u não

- Các nghiên cứu đã tìm thấy mối quan hệ giữa bức xạ ion hóa liều cao và tăng nguy cơ ung thư não. Các xét nghiệm hình ảnh y tế (chụp CT, X-quang), phương pháp điều trị xạ trị và phơi nhiễm tại nơi làm việc có thể là những nguồn bức xạ ion hóa phổ biến nhất.

- Các yếu tố khác có thể góp phần vào sự phát triển của ung thư não bao gồm:

  • Tuổi tác tăng

  • Tiền sử gia đình bị ung thư não

  • Hút thuốc kéo dài

  • Tiền sử tiếp xúc với thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón hóa học

  • Làm việc với các chất gây ung thư như chì, nhựa, cao su, dầu mỏ và một số loại vải

  • Bị nhiễm trùng đơn nhân hoặc nhiễm virus Epstein-Barr

-Ung thư bắt đầu ở một phần khác của cơ thể và di chuyển đến não: Ung thư di căn não là các tế bào u từ nơi khác đến não và tăng sinh tại đây tạo ra khối u não thứ phát. Bản chất tế bào và loại ung thư vẫn là ung thư tại nơi khởi đầu. Nó khác với ung thư não nguyên phát, là loại u ác tính có nguồn gốc từ chính tế bào não. Bất kỳ bệnh ung thư nào cũng có thể di căn đến não; tuy nhiên phổ biến nhất là ung thư phổi ( chiếm 16-20%); tế bào thận (7-10%); hắc tố (melanoma- 7%); phổi (16-20%); vú (5%); đại trực tràng (1 – 2%).

4. Chẩn đoán phát hiện u não

Kỹ thuật chẩn đoán được sử dụng để phát hiện khối u não, gồm:

  • CT Scan – để sàng lọc não

  • MRI SCAN – để biết vị trí chính xác và lây lan

  • Quang phổ MR – để hiểu bản chất của nó

  • Quét PET – để biết các trường hợp thứ cấp

  • Chụp mạch máu – để xem các mạch máu não

  • Sinh thiết

U não gây ảnh hưởng đến tế bào não, khiến não bị tổn thương, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng.

5. Điều trị u não

Có thể có các lựa chọn điều trị cho một khối u não sau:

- Phẫu thuật: Phẫu thuật sọ não và cắt bỏ khối u não, loại bỏ áp lực lên phần não liền kề và các cấu trúc quan trọng để đem lại cho bệnh nhân kết quả tốt hơn và tăng tỷ lệ sống sót sau cắt bỏ.

- Xạ trị: Để loại bỏ các tế bào khối u và có thể được sử dụng để trì hoãn hoặc ngăn chặn sự phát triển của khối u.

- Hóa trị là việc sử dụng các loại thuốc để tiêu diệt các tế bào khối u bằng cách ngăn chặn chúng phát triển, phân chia và sản xuất những tế bào mới và bao gồm một số chu kỳ được xác định được quản lý trong một khoảng thời gian nhất định trong một liều duy nhất hoặc hỗn hợp thuốc cùng một lúc.

- Liệu pháp nhắm mục tiêu (điều trị đích), ngoài hóa trị liệu truyền thống, nhắm vào các gen, protein hoặc môi trường mô cụ thể của khối u góp phần vào sự phát triển và sống còn của khối u.

- Các trường điều trị khối u tần số vô tuyến (TTF) để điều trị u nguyên bào thần kinh đệm bằng cách gửi các điện trường nhẹ và phá vỡ khả năng phát triển và phân chia của các tế bào ung thư.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Xuất huyết não do u não.

BS. Nguyễn Thị Thu Hà - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 28/10/2026

    Các bệnh thần kinh dễ gặp phải khi trời chuyển đông

    Mùa đông lạnh là thời điểm mà nhiều người cam thấy thoải mái với không khí se lạnh với những cơn gió mắt lành. Tuy nhiên đi cùng với đó là nhiều thách thức với sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan tới hệ thần kinh.

  • 27/10/2026

    Sơ cứu bỏng nhiệt và bỏng nước sôi đúng cách

    Bỏng nhiệt do nước sôi, dầu mỡ nóng, bô xe máy hay chạm vào vật nóng là tai nạn sinh hoạt vô cùng phổ biến tại mỗi gia đình. Việc xử trí sai lầm trong những phút đầu tiên có thể khiến tổn thương ăn sâu vào các lớp mô dưới da, gây nhiễm trùng huyết và để lại những vết sẹo vĩnh viễn.

  • 27/10/2026

    Ung thư vú: Ai dễ mắc và Cách tự khám tại nhà trong 5 phút

    Trong hành trình yêu thương bản thân, việc thấu hiểu cơ thể là bước đầu tiên để phái đẹp bảo vệ sức khỏe trọn vẹn. Ung thư vú là căn bệnh thường gặp do các tế bào tuyến vú phát triển ngoài tầm kiểm soát, nhưng hoàn toàn có thể chữa lành hiệu quả khi được phát hiện kịp thời, giúp việc điều trị trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Nhằm đồng hành và tiếp thêm sự tự tin cho chị em, Viện Y học Ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những dấu hiệu nhận biết cùng các bước tự kiểm tra tại nhà đơn giản. Đây sẽ là giải pháp lắng nghe cơ thể hiệu quả, giúp phái đẹp luôn chủ động gìn giữ sức khỏe và an yên trong cuộc sống.

  • 26/10/2026

    Phòng ngừa cảm cúm mùa khi giao mùa

    Thời điểm giao mùa, khi nhiệt độ và độ ẩm không khí thay đổi liên tục, là giai đoạn virus cúm hoạt động mạnh nhất trong năm. Đây cũng là lúc số ca mắc cúm mùa tại các cơ sở y tế tăng cao, đặc biệt ở trẻ nhỏ, người cao tuổi và người có bệnh nền.

  • 26/10/2026

    Phòng ngừa các bệnh tim mạch mùa lạnh: Lời khuyên vàng cho trái tim khỏe

    Mùa đông không chỉ mang lại cảm giác se lạnh mà còn tiềm ẩn những nguy cơ đối với sức khỏe tim mạch. Nhiệt độ giảm thấp có thể làm tăng huyết áp, gia tăng nguy cơ các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về bệnh tim mạch, các dấu hiệu cảnh báo và những biện pháp phòng ngừa để giữ cho trái tim luôn khỏe mạnh.

  • 25/10/2026

    Ăn quả mọng mỗi ngày để thúc đẩy quá trình lão hóa lành mạnh

    Một nghiên cứu mới đã phát hiện mối liên hệ giữa việc tiêu thụ nhiều các loại quả mọng (như dâu tây, việt quất, mâm xôi...) và quá trình lão hóa lành mạnh hơn. Cùng tìm hiểu về vai trò của quả mọng với quá trình lão hóa ở người cao tuổi qua bài viết sau!

  • 25/10/2026

    3 loại trái cây “ngậm” nhiều hóa chất nhất và cách xử lý trước khi ăn

    Nhiều đợt khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản tại Mỹ, dựa trên số liệu kiểm nghiệm của cơ quan nông nghiệp nước này, cho thấy có ba loại trái cây quen thuộc thường xuyên đứng đầu danh sách phát hiện nhiều dư lượng hóa chất nông nghiệp bao gồm: dâu tây, nho và táo.

  • 24/10/2026

    Vắc xin EV71 giải pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.

Xem thêm