Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Lưu ý rối loạn thân nhiệt ở trẻ sơ sinh

Trẻ sơ sinh có thân nhiệt bình thường đo được ở nách từ 36,50C đến dưới 37,50C.Khi nhiệt độ cơ thể của trẻ ở dưới hoặc trên giới hạn bình thường này được gọi là rối loạn thân nhiệt bao gồm hạ thân nhiệt và tăng thân nhiệt. Tình trạng này phải được lưu ý phát hiện để xử trí kịp thời biện pháp nhằm chủ động ngăn ngừa các hậu quá xấu có thể xảy ra.

Hạ thân nhiệt

Hạ thân nhiệt khi thân nhiệt dưới 36,50C đo ở nách.Đây là một biểu hiện của dấu hiệu nặng có thể gây tử vong và thường gặp trong các trường hợp bị nhiễm trùng nặng. Theo các nhà khoa học, các mức độ hạ thân nhiệt đo ở nách có thể chia ra 3 loại: hạ thân nhiệt nhẹ khi thân nhiệt từ 36,50C đến 36,40C, hạ thân nhiệt trung bình khi thân nhiệt từ 350C đến 35,90C, hạ thân nhiệt nặng khi thân nhiệt dưới 350C. Việc xử trí hạ thân nhiệt được thực hiện bằng nguyên tắc sử dụng phương pháp vật lý.

Ở tuyến xã, phường, thị trấn: Phải nhận biết nguy cơ hạ thân nhiệt ở nhũng đối tượng trẻ sơ sinh cần được lưu ý như: trẻ nhẹ cân, trẻ sinh non, trẻ có hồi sức khi sinh, trẻ không khỏe do nhiễm khuẩn nặng; trẻ không nằm với mẹ, trẻ bú sữa kém, trẻ ở nơi có thời tiết lạnh khi sinh... Cần phát hiện kịp thời dấu hiệu hạ thân nhiệt bằng cách sờ bàn tay và bàn chân trẻ sơ sinh thấy lạnh, theo dõi sờ bàn chân trẻ mỗi giờ trong 2 giờ đầu, sau đó mỗi 4 giờ một lần trong ngày đầu sau sinh. Đồng thời phải đo thân nhiệt ít nhất 1 lần trong ngày đầu sau sinh, đối với những trẻ có nguy cơ cần kiểm tra thân nhiệt thường xuyên hơn cứ mỗi 6 giờ một lần.

Biện pháp xử trí hạ thân nhiệt được thực hiện bằng cách hướng dẫn người mẹ giữ ấm cho trẻ sơ sinh với phương pháp tiếp xúc da kề da, phương pháp kangaroo hoặc mặc thêm áo tã, đội mũ, mang tất vớ, quấn khăn và đắp chăn ấm cho trẻ... hay hướng dẫn các phương pháp ủ ấm khác an toàn khác cho trẻ.

luu-y-roi-loan-than-nhiet-o-tre-so-sinh-1

Khuyến khích người mẹ cho trẻ bú sớm, bú nhiều lần; nếu trẻ không thể bú được, cho trẻ uống sữa mẹ qua thìa. Nếu thân nhiệt sau 1 giờ can thiệp biện pháp vật lý không trở về mức độ bình thường hoặc có thể kèm theo bất cứ dấu hiệu nguy hiểm nào khác thì cần chuyển ngay trẻ lên tuyến trên. Lưu ý phải chuyến tuyến an toàn sau khi tiêm liều kháng sinh đầu cho trẻ, cố gắng giữ ấm và cho trẻ bú hoặc uống sữa mẹ trong suốt quá trình chuyển lên tuyến trên.

Ở tuyến quận, huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện việc phát hiện và xử trí như ở tuyến dưới, đồng thời khám lâm sàng, làm xét nghiệm đường huyết và các xét nghiệm cơ bản khác để chẩn đoán và điều trị theo nguyên nhân, nhất là nguyên nhân nhiễm khuẩn. Trong trường hợp trẻ sơ sinh bị hạ thân nhiệt nặng, phải sử dụng các phương tiện ủ ấm sẵn có như lồng ấp, giường sưởi ấm...; đồng thời phát hiện và điều trị các rối loạn kèm theo, đặc biệt là tình trạng hạ đường huyết. Lưu ý việc chuyển trẻ sơ sinh lên y tế tuyến trên khi vượt quá khả năng điều trị hoặc tình trạng bệnh lý không được cải thiện sau 2 ngày điều trị.

Ở tuyến tỉnh, thành phố thuộc trung ương: Thực hiện việc phát hiện và xử trí như ở tuyến dưới, đồng thời làm thêm các xét nghiệm cần thiết để xác định nguyên nhân gây bệnh như cấy máu và các loại dịch bệnh phẩm khác. Điều trị tích cực nguyên nhân trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Tăng thân nhiệt

Tăng thân nhiệt khi thân nhiệt từ 37,50C trở lên đo ở nách. Tăng thân nhiệt sơ sinh là một dấu hiệu nặng, có thể gây tử vong và thường gặp trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt trong bệnh cảnh viêm màng não mủ. Thân nhiệt đo ở nách có thể tăng theo mức độ từ nhẹ đến nặng: tăng nhẹ khi nhiệt độ từ 37,60C đến 380C; tăng trung bình khi nhiệt độ từ 380C đến 390C; tăng nặng khi nhiệt độ trên 390C. Việc xử trí can thiệp tăng thân nhiệt được thực hiện theo nguyên tắc sử dụng phương pháp vật lý và phương pháp dùng thuốc.

Ở tuyến xã, phường, thị trấn: Phải nhận biết ngay nguy cơ tăng thân nhiệt ở những trẻ sơ sinh nhẹ cân, trẻ không được khỏe do nhiễm khuẩn nặng, có thời tiết nóng bức... Cần phát hiện kịp thời dấu hiệu tăng thân nhiệt như sờ bàn tay và bàn chân trẻ sơ sinh thấy nóng. Đo thân nhiệt bằng nhiệt kế ở những trẻ sơ sinh có nguy cơ, cần kiểm tra thân nhiệt thường xuyên mỗi 6 giờ một lần.

Xử trí trường hợp trẻ sơ sinh tăng thân nhiệt bằng cách đưa trẻ ra khỏi nguồn nóng, nằm ở phòng thoáng khí, mặc đồ thoáng mát, không đắp chăn, có thể cởi áo và tã lót nếu cần thiết...; khuyến khích người mẹ nên cho trẻ bú sớm và bú nhiều lần hơn, nếu trẻ không thể bú được thì vắt sữa mẹ và cho trẻ uống sữa mẹ bằng thìa. Nếu thân nhiệt của trẻ sau thời gian 1 giờ không trở về mức bình thường hoặc kèm theo bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào khác, cần phải chuyển lên tuyến trên ngay; phải chuyển tuyến an toàn sau khi tiêm liều thuốc kháng sinh đầu. Lưu ý không dùng ngay thuốc hạ sốt để hạ thân nhiệt.

Ở tuyến quận, huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện việc phát hiện và xử trí như tuyến dưới; đồng thời cũng phải khám lâm sàng, làm xét nghiệm đường huyết và các xét nghiệm cơ bản để chẩn đoán và điều trị theo nguyên nhân xác định, nhất là nguyên nhân nhiễm khuẩn. Thận trọng khi dùng thuốc hạ sốt, nếu trẻ sơ sinh tăng thân nhiệt nặng có thể dùng thuốc hạ sốt paracetamol với liều lượng 10 đến 15 mg/kg cân nặng mỗi lần, có thể dùng lại sau 6 giờ khi cần thiết. Đồng thời điều trị các rối loạn kèm theo, đặc biệt là tình trạng mất nước. Nên chuyển bệnh lên tuyến trên nếu vượt quá khả năng điều trị hoặc tình trạng bệnh không cải thiện.

Ở tuyến tỉnh, thành phố thuộc trung ương: Thực hiện việc phát hiện và xử trí như tuyến dưới, đồng thời làm thêm các xét nghiệm để xác định nguyên nhân như cấy máu và các dịnh bệnh phẩm khác. Điều trị theo nguyên nhân được chẩn đoán xác định, nhất là trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Tác dụng phụ của paracetamol

BS. NGUYỄN VÕ HINH - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

  • 24/02/2026

    Mất ngủ khi mang thai: Bí quyết giúp mẹ bầu ngủ ngon và an toàn cho thai nhi

    Mất ngủ khi mang thai không chỉ là nỗi lo về sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng đúng các giải pháp hỗ trợ sẽ giúp mẹ cải thiện giấc ngủ nhanh chóng.

  • 24/02/2026

    Hồi phục sức khỏe sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán

    Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian quan trọng trong văn hóa người Việt, nhưng cũng là thời điểm gây ra những xáo trộn lớn về nhịp sinh học, chế độ dinh dưỡng và thói quen vận động. Những thay đổi đột ngột này dẫn đến hội chứng "mệt mỏi hậu kỳ nghỉ", làm suy giảm hệ miễn dịch và gia tăng nguy cơ tái phát các bệnh lý mạn tính.

  • 23/02/2026

    U xơ tử cung có gây hiếm muộn không?

    Thực tế một số trường hợp vô sinh hoặc chậm có thai khi đi khám phát hiện mắc u xơ tử cung. Vậy có phải tất cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều khó có thai hay không?

  • 23/02/2026

    Lên kế hoạch tập luyện cho năm mới: Đặt mục tiêu và thực hiện hiệu quả

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để bắt đầu hành trình cải thiện sức khỏe và vóc dáng thông qua việc xây dựng một kế hoạch tập luyện khoa học. Việc tập luyện không chỉ giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện sức bền tim mạch mà còn mang lại lợi ích lâu dài như giảm nguy cơ bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện tâm trạng. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu sức khỏe, việc thiết lập một kế hoạch cụ thể, phù hợp với nhu cầu cá nhân và duy trì thói quen tập luyện là điều tối quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách lập kế hoạch tập luyện hiệu quả, từ việc xác định mục tiêu đến cách duy trì động lực lâu dài.

Xem thêm