Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Kẽm quan trọng thế nào đối với thai phụ và sự phát triển thai nhi

Trong một thai kỳ, kẽm góp phần vào sự phát triển của mô và DNA của thai nhi. Một số nghiên cứu cho thấy thiếu hụt kẽm có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và sinh non. Vì vậy, bổ sung kẽm trước và trong khi mang thai rất quan trọng, góp phần giúp thai kỳ phát triển khỏe mạnh. Vậy bổ sung kẽm như thế nào? Bao nhiêu là đủ? Nguồn cung cấp kẽm từ đâu?

Kẽm là một trong các khoáng chất thiết yếu, đóng vai trò quan trọng với các chức năng của cơ thể, rất cần thiết trong quá trình mang thai. Trong một thai kỳ, sự tăng trưởng, phát triển của mô và DNA trong cơ thể thai nhi phụ thuộc phần lớn vào nguồn kẽm mà cơ thể mẹ có. Một số nghiên cứu cho thấy thiếu hụt kẽm có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và sinh non. Vì vậy, bổ sung kẽm trước và trong khi mang thai rất quan trọng, góp phần giúp thai kỳ phát triển khỏe mạnh.

Tại sao kẽm là khoáng chất quan trọng đối với thai kỳ?

Kẽm giữ vai trò thiết yếu trong việc xây dựng các tế bào, DNA của em bé, giúp duy trì một hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, thúc đẩy tăng trưởng cơ thể bình thường.

Đối với thai phụ:

  • Giúp duy trì hệ thống miễn dịch khỏe mạnh
  • Ngăn ngừa nhiễm trùng trong và sau sinh
  • Cân bằng nội tiết tố
  • Hỗ trợ sản xuất nhau thai
  • Hỗ trợ vết thương (nếu có nhanh lành hơn
  • Một số nghiên cứu cho thấy mẹ bầu được bổ sung đủ hàm lượng kẽm cần thiết có thể hạn chế những vấn đề như: tăng huyết áp do thai, sinh non, chuyển dạ kéo dài hoặc băng huyết sau sinh.

Đối với thai nhi:

  • Cung cấp hỗ trợ cấu trúc cho các protein tạo nên các tế bào, tăng trưởng tế bào.
  • Tăng cường sản xuất, hoạt động DNA.
  • Giúp não bộ bé phát triển bình thường, góp phần vào khả năng học hỏi và phát triển trong tương lai của trẻ.

Khi nào nên bổ sung kẽm?

Bổ sung kẽm trước khi mang thai: Kẽm góp phần đảm bảo chất lượng của trứng, thúc đẩy lập trình DNA của tế bào trứng hoặc tế bào trứng chưa trưởng thành.

Bổ sung kẽm trong quá trình mang thai và kéo dài sau sinh khi cho con bú vì ảnh hưởng đến lượng kẽm trong dinh dưỡng của trẻ sơ sinh.

Bổ sung kẽm bao nhiêu là đủ?

Kẽm hầu như an toàn cho hầu hết phụ nữ mang thai và cho con bú khi được sử dụng với lượng khuyến cáo 12 mg hàng ngày.

Phụ nữ mang thai và cho con bú trên 18 tuổi không nên dùng quá 40 mg kẽm/ngày, dưới 18 tuổi không nên dùng quá 34 mg/ngày. Việc sử dụng kẽm quá liều hoặc dư thừa kẽm có thể dẫn tới: nôn mửa, buồn nôn, tiêu chảy hoặc đau dạ dày.

Nguồn cung cấp kẽm có từ đâu?

Chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng luôn cần thiết đối với mọi người, nhất là phụ nữ mang thai.

Kẽm có mặt trong nhiều loại thực phẩm: Động vật có vỏ (tôm, cua, sò,..), thịt (thịt cừu, thịt bò&hellip, sữa, ngũ cốc và các loại đậu (đậu xanh, đậu lăng, đậu đỏ tây&hellip.

Bổ sung kẽm bằng thuốc: Việc sử dụng kẽm nên được khám và theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ để tránh thiếu hụt hay sử dụng quá mức gây hại cho mẹ và bé.

Tham khảo thêm thồn tin tại bài viết: Đừng đẩy các mẹ rơi vào trầm cảm sau sinh vì chăm con khóc đêm.

Theo alobacsi
Bình luận
Tin mới
  • 29/01/2026

    Bí kíp lựa chọn thực phẩm Tết an toàn và chất lượng

    Thời điểm này, nguồn cung hàng hóa, thực phẩm Tết hiện khá dồi dào để người tiêu dùng cân nhắc, lựa chọn các mặt hàng phù hợp với nhu cầu của bản thân và gia đình mình. Tất nhiên, tiêu chí chất lượng và an toàn vẫn được đặt lên hàng đầu.

  • 29/01/2026

    Vi khuẩn Bacillus cereus – Thủ phạm gây độc trong các lon sữa

    Bacillus cereus (B. cereus) là một vi sinh vật tiết ra các độc tố có hại, đây cũng chính là thủ phạm gây ra ngộ độc trong các sản phẩm thực phẩm không đạt chuẩn trên thị trường hiện nay, bao gồm một số loại sữa, cơm nguội và các món ăn khác. Bằng cách tiết ra một loại độc tố tên là Cereulide, nó có thể gây ngộ độc thực phẩm với các triệu chứng như tiêu chảy, nôn mửa. Tuy nhiên đấy không phải là tất cả, B. cereus có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn và nguy hiểm đến tính mạng con người. Cùng tìm hiểu về vi khuẩn B. cereus qua bài viết sau đây!

  • 28/01/2026

    Vụ 500 tấn hóa chất natri silicate ngâm ốc bươu, người ăn như 'bỏng hóa học'

    Sau vụ cơ quan chức năng ở TPHCM triệt phá đường dây dùng 500 tấn natri silicate sơ chế 3.000 tấn thịt ốc bươu trước khi đưa ra thị trường, nhiều người lo lắng về mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe khi lỡ ăn phải loại thực phẩm này.

  • 28/01/2026

    Nhu cầu dinh dưỡng đặc thù ở người bệnh ung thư gan

    Do đặc điểm bệnh lý ung thư gan liên quan trực tiếp đến chức năng gan – cơ quan chuyển hóa trung tâm – bệnh nhân ung thư gan có nhu cầu dinh dưỡng khác biệt so với người khỏe mạnh, đồng thời thay đổi tùy theo giai đoạn bệnh và tình trạng dinh dưỡng hiện tại…

  • 28/01/2026

    Hiểm họa từ thực phẩm ngâm "thủy tinh lỏng" Natri Silicate

    Thời gian gần đây, natri silicate bị lợi dụng nhờ đặc tính tạo màng và giữ nước để bảo quản thực phẩm. Khi ngâm thực phẩm vào dung dịch này, hóa chất thẩm thấu giúp tăng trọng lượng ảo, làm nguyên liệu trương nước và tạo vẻ ngoài bóng bẩy, tươi mới.

  • 28/01/2026

    Hen phế quản: Kiểm soát cơn hen, thở dễ dàng hơn

    Hen phế quản là một bệnh lý hô hấp mạn tính phổ biến, gây ra tình trạng viêm và co thắt đường thở, dẫn đến các triệu chứng như khó thở, khò khè, ho và cảm giác nặng ngực. Mặc dù không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng với sự hiểu biết đúng đắn và các biện pháp kiểm soát hiệu quả, người bệnh có thể sống khỏe mạnh và giảm thiểu nguy cơ xảy ra các cơn hen cấp tính. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách nhận biết, xử lý và kiểm soát hen phế quản.

  • 27/01/2026

    5 vị thuốc giúp ngủ ngon trong mùa đông

    Khi thời tiết lạnh, dương khí dễ bị tổn thương, huyết mạch lưu thông kém, tinh thần khó an định, từ đó sinh ra mất ngủ. Việc sử dụng các vị thuốc y học cổ truyền một cách hợp lý cũng là một cách hỗ trợ cải thiện giấc ngủ hiệu quả, an toàn.

  • 27/01/2026

    Những điều cần biết về virus Nipah

    Nipah là loại virus có tỷ lệ gây tử vong cao, chưa có vaccine và thuốc để điều trị. Virus Nipah được Tổ chức Y tế Thế giới xếp vào nhóm tác nhân gây bệnh nguy cơ cao.

Xem thêm