Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Hồi sức tim phổi - Phao cứu sinh cho trẻ ngừng tim ngừng thở

Hồi sức tim phổi là một quy trình cấp cứu bao gồm ép tim ngoài lồng ngực và hỗ trợ hô hấp (thở miệng-miệng), có thể cứu sống trẻ bị ngừng tim hoặc ngừng thở. Khi được thực hiện đúng cách, hồi sức tim phổi giúp cung cấp ôxy cho tim, não và các cơ quan khác cho tới khi có sự giúp đỡ của nhân viên y tế hoặc đến khi trẻ tỉnh lại.

Ngừng tim ngừng thở ở trẻ em thường là hậu quả của chấn thương mạnh, một số bệnh lý hoặc bệnh tim bẩm sinh. Trẻ cũng có thể ngừng tim ngừng thở do đuối nước, ngạt thở, giật điện, ngộ độc, sốc phản vệ... Các kiến thức về Hồi sức tim phổi sẽ đặc biệt hữu ích cho cha mẹ trong trường hợp trẻ gặp nguy hiểm. 

Những thao tác cấp cứu cơ bản trong Hồi sức Tim phổi cho trẻ em

1. Bảo đảm sự an toàn tại khu vực cấp cứu 

- Loại bỏ các yếu tố có thể gây nguy hiểm cho trẻ và người cứu hộ, chẳng hạn nếu trẻ bị điện giật thì tắt công tác, cắt cầu giao, tách trẻ ra khỏi nguồn điện.

- Nếu trẻ bị tai nạn trên đường giao thông đông đúc thì cẩn thận quan sát xe cộ lưu thông.

2. Kiểm tra khả năng phản ứng của trẻ

- Quan sát xem trẻ có mở mắt, phát ra âm thanh hay cử động chân tay không.

- Nếu bé không cử động hoặc không phát ra âm thanh, có thể đập nhẹ vào vai bé và hỏi to: “Con có sao không?”.

- Với trẻ nhỏ, có thể xoa nhẹ vào người, đập vào gan bàn chân.

- Không lắc gọi trẻ để khỏi làm trầm trọng thêm chấn thương cột sống nếu có.

A. Nếu trẻ đáp ứng

(trả lời hoặc động đậy)

- Để yên trẻ trong tư thế ban đầu (nếu điều này không gây nguy hiểm).

- Kiểm tra tình trạng của trẻ rồi tìm sự trợ giúp nếu cần.

- Thường xuyên đánh giá lại tình hình

B. Nếu trẻ không đáp ứng

- Kêu to để được trợ giúp, nhờ ai đó gọi ngay xe cấp cứu 115.

- Nếu trẻ đang nằm sấp úp mặt xuống đất thì lật ngửa trẻ, dùng tay đỡ sao cho đầu, cổ và lưng nằm trên một trục thẳng.

- Tiến hành mở đường thở.

3. Mở đường thở

Tắc nghẽn đường thở có thể là nguyên nhân đầu tiên. Khi giải quyết được sự tắc nghẽn này, trẻ có thể hồi phục mà không cần can thiệp gì thêm. Tiến hành mở thông đường thở bằng thủ thuật ngửa đầu và nâng cằm, trong khi vẫn giữ nguyên tư thế ban đầu của trẻ.

 A. Trẻ <12 tháng

- Bàn tay người cấp cứu đặt vào trán trẻ rồi từ từ đẩy ra sau.

- Giữ đầu trẻ ở tư thế trung gian, đầu và cổ thẳng hàng, không ngửa đầu. 

- Cùng lúc, dùng một hoặc nhiều ngón tay của bàn tay còn lại giữ cằm của bé và đẩy ra trước.

- Đừng ấn mạnh vào mô mềm dưới cằm vì làm vậy có thể gây chẹn đường thở của bé.

 B.Trẻ >12 tháng

- Bàn tay người cấp cứu đặt vào trán trẻ rồi từ từ đẩy ra sau.

- Giữ đầu trẻ ở tư thế ngả ra sau.

- Cùng lúc, dùng một hoặc nhiều ngón tay của bàn tay còn lại giữ cằm của bé và đẩy ra trước.

- Đừng ấn mạnh vào mô mềm dưới cằm vì làm vậy có thể gây chẹn đường thở của bé.

*Nếu nghi ngờ có chấn thương cột sống thì không thực hiện thủ thuật ngửa đầu nâng cằm mà thay bằng thủ thuật ấn hàm.

Dùng 2 - 3 ngón tay đặt dưới góc hàm 2 bên và đẩy hàm ra phía trước. Để thuận lợi, người cứu hộ có thể đặt khuỷu tay mình lên mặt phẳng mà trẻ đang nằm. Đầu trẻ có thể nghiêng nhẹ về một bên.

4. Kiểm tra xem trẻ có thở bình thường không

Trong khi giữ cho đường thở được mở, người cấp cứu kề mặt lại gần mặt của trẻ, tai ở trên mũi trẻ, má trên miệng trẻ và nhìn dọc theo lồng ngực trẻ trong vòng không quá 10 giây. Quy trình Nhìn-Nghe-Cảm nhận:

Quan sát di động của lồng ngực và bụng

Nghe tiếng thở tại mũi và miệng của trẻ

Cảm nhận luồng hơi ấm từ mũi và miệng của trẻ phả vào má bạn.

5 A. Nếu trẻ thở bình thường

- Lật cho trẻ nằm nghiêng (tư thế an toàn).

- Kiểm tra xem trẻ có tiếp tục thở không.

B. Nếu trẻ không thở hoặc thở không đều, thở không thường xuyên

Bắt đầu hồi sức Tim phổi

HỒI SỨC TIM PHỔI

6. Ấn lồng ngực 30 lần, ấn mạnh và nhanh vào vùng giữa ngực

Chuẩn bị:

- Nếu trẻ đang nằm nghiêng thì nhẹ nhàng đặt trẻ nằm ngửa, nên đặt trẻ trên mặt phẳng cứng.

- Trường hợp nghi có chấn thương cổ hay đầu thì lật ngửa toàn bộ người trẻ cùng một lúc (dùng tay đỡ sao cho đầu, cổ và lưng nằm trên một trục thẳng).

- Giữ đầu trẻ ở tư thế mở đường thở (mục 3).

Xác định vị trí ấn ngực:

- Tất cả trẻ cần được ấn vào nửa dưới của xương ức.

- Để tránh ép vào vùng bụng trên, hãy tìm vị trí nơi xương sườn tiếp giáp nhau ở đường giữa (tại mỏm ức) rồi dịch lên trên một khoát ngón tay (bằng bề ngang một ngón tay).

- Hoặc có thể hình dung đường nối hai núm vú của trẻ:

với trẻ >1 tuổi thì ấn nơi giao nhau giữa đường này và đường giữa của ngực.

với trẻ <1 tuổi thì ấn chệch về phía dưới đường nối hai núm vú 1 cm.  

-  Ấn vào xương ức, ấn sâu ít nhất 1/3 độ dày lồng ngực (khoảng 4 cm ở trẻ <1 tuổi và 5 cm ở trẻ > 1 tuổi). Nhấc tay lên và nhanh chóng nhắc lại động tác này với tốc độ 100 lần/phút.

Trẻ <1 tuổi

- Ấn lên xương ức bằng 2 đầu ngón tay, không dùng toàn bộ bàn tay hay cả hai bàn tay.

- Bàn tay còn lại đặt lên trán trẻ, giữ đầu hơi ngả sau.

- Ấn sâu 4 cm.

Trẻ >1 tuổi

- Đặt toàn bộ gót mu bàn tay lên1/3 dưới của xương ức .

- Nâng các ngón tay lên để không gây áp lực lên xương sườn.

- Người cứu hộ giữ lưng thẳng phía trên ngực bệnh nhân, cánh tay duỗi thẳng, ấn xương ức và ép xuống khoảng 5 cm.

- Nếu trẻ to lớn hơn người cứu hộ thì nên dùng cả hai bàn tay của mình, các ngón tay khóa vào nhau, tránh gây áp lực lên xương sườn.

- Ấn lồng ngực 30 lần, tần suất 100 lần/phút.

- Sau mỗi lần ấn, để lồng ngực trở lại trạng thái bình thường rồi mới thực hiện động tác ấn tiếp   theo.

- Ấn nhanh và mạnh, tránh gián đoạn.

- Đếm nhanh mỗi khi bạn ấn xuống: “1,2,3… 28,29,30”.

- Kiểm tra xem trẻ đã thở lại chưa.

7. Thổi ngạt 2 hơi 

A.Trẻ nhỏ

-  Giữ trẻ ở tư thế mở đường thở (đầu ở vị trí trung gian, cằm được nâng lên). 

- Nhẹ nhàng áp miệng bạn trùm lên miệng và mũi của bé, thổi ra trong vòng 1 giây, đảm bảo là lồng ngực bé phồng lên.

- Giữ nguyên trẻ ở tư thế mở đường thở, ngẩng đầu lên quan sát, thấy lồng ngực trẻ xẹp xuống khi hơi tràn ra ngoài.

- Lặp lại quy trình lần thứ hai.

B.Trẻ lớn

- Giữ trẻ ở tư thế mở đường thở (ngả đầu, nâng cằm, miệng hơi mở).

- Bịt mũi trẻ bằng ngón cái và ngón trỏ của bàn tay giữ trán.

- Nhẹ nhàng áp miệng bạn trùm lên mũi của trẻ, thổi ra trong vòng 1 giây, đảm bảo lồng ngực của trẻ phồng lên.

- Giữ nguyên trẻ ở tư thế mở đường thở, ngẩng đầu lên quan sát, thấy lồng ngực trẻ xẹp xuống khi hơi tràn ra ngoài.

 - Lặp lại quy trình lần thứ hai.

* Nếu lồng ngực không phồng lên khi thổi ngạt thì ngả đầu trẻ ra sau và thổi lại một hơi.

8. Nhắc lại quy trình ép ngực và thổi nếu trẻ vẫn chưa tự thở

- Ép 30 lần, thổi 2 lần (nếu có người giúp bạn thì ép 15 lần, thổi 2 lần).

Trường hợp bạn chỉ có một mình:

 + Nếu sau 2 phút cấp cứu (khoảng 5 chu kỳ ép tim và thổi ngạt) mà trẻ vẫn chưa có biểu hiện sinh tồn (chưa tự thở, không ho, không cử động) thì hãy gọi cấp cứu.

 + Tiếp tục quy trình hồi sức tim phổi cho tới khi trẻ có các dấu hiệu sinh tồn hoặc khi xe cấp cứu tới.

- Nếu trẻ bắt đầu tự thở trở lại, hãy lật nghiêng trẻ về tư thế hồi sức, thường xuyên quan sát hơi thở của trẻ cho đến khi bàn giao cho nhân viên y tế.

Đặt trẻ ở tư thế hồi sức để đảm bảo an toàn.

Một số khác biệt trong hướng dẫn cấp cứu cơ bản của các nước: 

Ghi chú:

- Khuyến cáo mới năm 2010 của Hội tim mạch Hoa Kỳ có thay đổi so với khuyến cáo năm 2005, loại bỏ phần mở đường thở và quy trình Nhìn- Nghe-Cảm nhận để tiết kiệm thời gian.

-  Trên thực tế, ngay các chuyên gia cũng khó xác định mạch ở trẻ nhỏ trong vòng 10 giây, vì vậy người cứu hộ không phải nhân viên y tế có thể bắt đầu thực hiện ấn ngực và thổi ngạt ngay khi thấy nạn nhân không có các dấu hiệu sinh tồn (không tự thở, không ho, không cử động).

Khuyến cáo này được cập nhật 5 năm một lần.
BS Trần Thu Thủy - Theo Bệnh lý Nhi khoa
Bình luận
Tin mới
  • 31/03/2026

    Chạy bộ bao lâu thì mỡ bụng bắt đầu giảm?

    Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.

  • 31/03/2026

    12 loại thuốc bạn tuyệt đối không nên dùng cùng cà phê

    Cà phê chứa caffeine, có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể hấp thụ và chuyển hóa một số loại thuốc. Nếu bạn đang dùng thuốc theo toa, bác sĩ có thể khuyên bạn nên tránh cà phê và các loại đồ uống chứa caffeine, hoặc nên uống cà phê cách xa giờ uống thuốc.

  • 30/03/2026

    11 loại thực phẩm có nhiều lợi ích cho huyết áp hơn củ dền

    Củ dền rất giàu nitrat, giúp làm giãn mạch máu và hỗ trợ huyết áp khỏe mạnh nhưng có một số loại thực phẩm khác mang lại nhiều lợi ích không kém.

  • 30/03/2026

    Giải pháp khoa học xử lý nấm mốc tường nhà trong mùa nồm ẩm

    Mùa nồm, hay hiện tượng ngưng tụ hơi nước do độ ẩm không khí vượt ngưỡng bão hòa (thường trên 90%), tạo điều kiện lý tưởng cho các loài vi nấm như Aspergillus hoặc Cladosporium phát triển mạnh mẽ trên bề mặt tường.

  • 29/03/2026

    8 lợi ích sức khỏe bất ngờ của cá khoai

    Cá khoai là một loại cá nước mặn được đánh giá cao vì có hàm lượng protein cao và ít chất béo. Nó cũng chứa nhiều khoáng chất thiết yếu hỗ trợ các chức năng hàng ngày của cơ thể. Dưới đây là 8 lợi ích của cá khoai trong chế độ ăn uống.

  • 28/03/2026

    7 điều có thể xảy ra với cơ thể người không ăn rau và trái cây

    Có một số người không thích ăn rau và trái cây. Mặc dù sức khỏe có thể vẫn bình thường nhưng về lâu dài thói quen ăn uống này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.

  • 28/03/2026

    Vì sao flavonoids quan trọng đối với cơ thể?

    Flavonoids là một nhóm hợp chất thực vật (phytonutrients) được tìm thấy rộng rãi trong trái cây, rau củ, trà và rượu vang đỏ. Chúng đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì sức khỏe.

  • 28/03/2026

    Gia vị: Nên bảo quản ở đâu và khi nào nên vứt bỏ?

    Các kệ siêu thị ngày nay tràn ngập đủ loại gia vị giúp món ăn của bạn thêm bắt mắt và đậm đà. Mỗi loại gia vị có thời gian và cách bảo quản khác nhau. Bạn nên nắm được những quy tắc đó nếu không muốn những lọ gia vị của mình bị lãng phí phải bỏ đi. Hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bạn biết nên bảo quản những loại gia vị quen thuộc (và cả những loại bạn muốn thử) ở đâu, cũng như thời gian sử dụng an toàn của chúng.

Xem thêm