1. Hemophilia là gì?
Hemophilia là bệnh rối loạn đông máu. Bệnh tương đối hiếm gặp, tỷ lệ mắc bệnh khi sinh là 1/10.000. Người bệnh không chảy máu nhanh hơn bình thường mà là chảy máu lâu hơn bình thường. Nguyên nhân là do thiếu yếu tố đông máu.
2. Tại sao bị hemophilia?
Người bệnh Hemophilia mắc bệnh từ khi sinh ra do nhận gen bệnh của ba mẹ. Tuy nhiên khoảng 30% bệnh nhân không có tiền sử gia đình. Những trường hợp này được cho là do đột biến gen bình thường chuyển thành gen bệnh và gen bệnh này vẫn di truyền cho thế hệ sau.
3. Hemophilia di truyền bằng cách nào?
Cha Hemophilia, mẹ không bệnh thì tất cả con trai không bệnh, và tất cả con gái mang gen bệnh.
Nữ chỉ bệnh Hemophilia khi ba bệnh Hemophilia và mẹ mang gen (hiếm gặp).
Bình thường yếu tố đông máu có nồng độ từ 50 đến 150%. Tùy thuộc nồng độ này mà người ta chia hemophilia ra làm 3 mức độ
| Nhẹ | Vừa | Nặng |
| 5-30% | 1-5% | <1% |
| Thường không chảy máu, trừ khi mổ hay vết thương nặng |
Chảy máu sau mổ, vết thương nặng, nhổ răng. Chảy máu 1 lần/tháng. Hiếm khi chảy máu mà không có lí do. |
Chảy máu trong cơ, khớp (gối, khuỷu, mắt cá) Chảy máu 1-2 lần/tuần Chảy máu không cần lí do. |
4. Biểu hiện của bệnh Hemophilia?
Các vị trí thường gặp là cánh tay, khuỷu tay, cẳng tay, đùi, gối , mắt cá chân, cơ thắt lưng, cơ bắp chân.
Khi có biểu hiện chảy máu, người bệnh cần được nhanh chóng tiêm yếu tố đông máu. Việc này sẽ giúp giảm đau và giảm hủy hoại cơ, khớp, cơ quan.
Bệnh nhân phải được điều trị khi có biểu hiện chảy máu. Ngoài ra, bệnh nhân còn phải đươc điều trị trước khi phẫu thuật, kể cả nhổ răng và cả các hoạt động mà có thể gây chảy máu.
- Mảng bầm nhỏ ở trẻ (trừ trường hợp mảng bầm ở đầu thì phải được BS kiểm tra).
- Vết cắt hay xước nhỏ.
- Vết cắt sâu hơn đè ép mạnh.
- Chảy máu mũi đè ép mạnh lên mũi 5 phút.
9. Vài lưu ý để chung sống an toàn với bệnh hemophilia
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Chăm sóc trẻ bị Hemophilia
Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.
Thiền định không chỉ bắt nguồn từ truyền thống tâm linh mà còn được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần trong cuộc sống hiện đại. Thực hành thiền giúp giảm stress hàng ngày, hỗ trợ điều trị bệnh lý mãn tính, và tạo sự cân bằng nội tại bền vững. Chỉ vài phút thiền mỗi ngày có thể tạo ra những thay đổi sinh học tích cực, như giảm hormone căng thẳng cortisol và cải thiện chức năng hệ miễn dịch. Bài viết này nhằm tổng hợp các bằng chứng khoa học về lợi ích của thiền và cung cấp hướng dẫn thực hành đơn giản cho người mới bắt đầu.
Thời gian gần đây, trào lưu “ăn chống viêm”, “thải độc” hay “tăng miễn dịch cấp tốc” với những lời khuyên “bỏ sữa ngay để trị mụn”, “gluten (ngũ cốc) là thủ phạm gây viêm não” trở nên phổ biến trên mạng xã hội.
Việc có những ngày sinh hoạt đều đặn có thể giúp bạn cảm thấy ổn định hơn khi cuộc sống trở nên căng thẳng. Nhưng một số thói quen nhỏ, thường bị bỏ qua, lại có thể gây hại cho sức khỏe của bạn, dẫn đến căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần theo thời gian.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra vào ngày 30 và 31-5-2026. Trong cuộc đua nước rút đầy áp lực, bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đến phong độ của thí sinh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, bổ sung dưỡng chất đúng cách để đảm bảo sức khỏe, trí não hoạt động bền bỉ trong giai đoạn cao điểm.
Muốn giảm cân, nhiều người thường cắt giảm tinh bột nhưng cơ thể cần đủ tinh bột để hoạt động. Vì vậy nên chọn đúng loại tinh bột và ăn đúng cách giúp giảm cân mà không cần phải nhịn đói khổ sở.
Nhiều người lầm tưởng rằng hệ miễn dịch của trẻ sau 6 tuổi đã trưởng thành và đủ sức chống chọi với thế giới. Tuy nhiên, thực tế khoa học lại cho thấy điều ngược lại: Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng cần được củng cố miễn dịch.
Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.