Ung thư gan hiện nay vẫn là nỗi ám ảnh với nhiều người vì tiên lượng khó hơn các bệnh ung thư khác. Quan trọng hơn, ung thư gan ở giai đoạn sớm thì thường không biểu hiện triệu chứng.
Ở giai đoạn muộn, khi khối u đã lớn thì một số bệnh nhân mới bắt đầu có những biểu hiện như đau vùng dưới sườn phải, mệt mỏi, chán ăn, sụt cân...
1. Diễn biến của ung thư gan
Giai đoạn khởi phát
Người bệnh thường có các biểu hiện như:
Rối loạn tiêu hóa nhẹ với các biểu hiện ăn ít, chậm tiêu hoặc ăn nhiều mà không béo lại gầy đi.
Người bệnh tức nặng hoặc hơi đau hạ sườn phải, đây là triệu chứng sớm nhưng ít được chú ý tới.
Gầy sụt cân, mệt mỏi không rõ nguyên nhân…
Giai đoạn toàn phát
Người bệnh có biểu hiện rõ ràng hơn như:
Rối loạn tiêu hóa với các biểu hiện bụng chướng to lên, sau ăn thấy tức bụng, đầy hơi, đôi khi buồn nôn và nôn.
Người bệnh mệt mỏi tăng nhiều, không lao động được, gầy sút cân nhanh (5 - 6kg/1 tháng).
Đau tức vùng hạ sườn phải, có khi đau dữ dội như cơn đau quặn gan nhưng thường xuyên liên tục hơn.
Toàn thân gầy, cơ bắp teo nhỏ, suy kiệt. Da vàng, xanh bủng, màu "vàng bẩn" của ung thư. Có thể sốt cao, sốt dao động, sốt kéo dài... khiến người bệnh dễ nhầm với áp xe gan.
Có thể phù, xuất huyết, sao mạch, bàn tay son, da khô, lông tóc rụng (biểu hiện suy gan). Có khi đau bụng như viêm phúc mạc cấp.
2. Đối tượng nào cần tầm soát ung thư gan sớm?
Thông thường chia làm 2 nhóm đối tượng có khả năng mắc ung thư gan cao trong đó có thể chia ra làm 1 nhóm:
- Đang nhiễm virus và các bệnh liên quan đến gan, tiền sử gia đình có người bị ung thư gan. Virus viêm gan B và viêm gan C là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư tế bào gan nguyên phát.
- Viêm gan do nguyên nhân tự miễn, có thể đi kèm các bệnh tự miễn khác như đái tháo đường type 1, basedow, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ,... gan nhiễm mỡ không do rượu. Hoặc mắc các bệnh khác nhưng có nguy cơ bị ung thư gan. Các bệnh béo phì, xơ gan do sử dụng rượu bia, các chất kích thích quá nhiều.... nguy cơ bị ung thư gan.
Khi có những biểu hiện như thường xuyên mệt mỏi, nước tiểu có màu vàng đậm, đau âm ỉ vùng gan, xuất huyết dưới da thì cũng nên khám thường xuyên để được tư vấn và khám sàng lọc phát hiện sớm ung thư gan.

Hình ảnh ung thư gan.
3. Chẩn đoán và phân biệt ung thư gan
Khám lâm sàng với các biểu hiện ung thư gan các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm một số xét nghiệm như: Xét nghiệm máu chẩn đoán và phân biệt với các bệnh viêm nhiễm.
Chẩn đoán hình ảnh với phương pháp siêu âm gan chẩn đoán ung thư gan được áp dụng nhiều, cho tỷ lệ chẩn đoán chính xác cao. Siêu âm cũng cho biết kích thước và vị trí u. Tuy nhiên, siêu âm không cho biết bản chất khối u.
Chụp cắt lớp vi tính (CT scaner), nhất là chụp cắt lớp vi tính có tiêm cản quang có giá trị chẩn đoán rất sớm, 94% phát hiện được những u có đường kính lớn hơn 3 cm và xác định rõ ràng vị trí u. Chụp động mạch gan là phương pháp chẩn đoán đúng từ 80 – 90% các khối u nhỏ dưới 3 cm.
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI): có độ chẩn đoán chính xác cao (đạt tỷ lệ chẩn đoán chính xác tới 97,5% với các u lớn hơn 2 cm) và nhất là giúp phát hiện tổn thương xâm lấn tĩnh mạch trên gan.
Ngoài ra còn chụp gan xa, chụp X quang lồng ngực, chụp tĩnh mạch cửa, soi ổ bụng, chọc sinh thiết gan ( có thể tiến hành chọc sinh thiết gan qua nội soi ổ bụng hoặc dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính) tỷ lệ chẩn đoán đúng 90%.
Chẩn đoán ung thư gan để xác định bệnh và còn có ý nghĩa chẩn đoán phân biệt với các bệnh như:
Áp xe gan:
U lành tính của gan
U máu (hemangiome) là u gan lành tính thường gặp nhất.
Nang gan.
Các loại u khác: xơ gan phì đại, adenome…
4. Tiên lượng và điều trị ung thư gan
Tiên lượng của ung thư gan rất xấu, các nghiên cứu cho thấy khoảng 80% là tử vong trước khi di căn. Tuy nhiên ngày nay với tiến bộ của y học nên việc phát hiện sớm ung thư gan thì việc điều trị sẽ khả quan hơn. Người bệnh có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân ung thư gan thường tử vong trong tình trạng hôn mê gan hoặc suy kiệt. Di căn của ung thư gan tương đối ít hơn các ung thư khác. Di căn hạch 20%, thường là các hạch ở cuống gan và thân tạng. Di căn phổi 15%.
Về điều trị ung thư gan, tùy từng người bệnh, giai đoạn của bệnh, các bác sĩ sẽ có phương án điều trị thích hợp. Thông thường phẫu thuật cắt khối u gan là lựa chọn đầu tiên khi còn chỉ định. Bệnh nhân cũng có thể được can thiệp nút mạch chọn lọc có hóa chất, tiêm cồn, đốt điện khối u bằng sóng cao tần, tắc mạch xạ trị, ghép gan… Các bác sĩ sẽ căn cứ vào giai đoạn của bệnh để đưa ra phương pháp điều trị hợp lý.
5. Phòng ngừa ung thư gan
Ung thư gan có tỷ lệ tiên lượng thấp so với một số bệnh ung thư khác. Tuy nhiên, có thể giảm nguy cơ mắc bệnh đồng thời cải thiện cơ hội sống bằng cách phát hiện sớm ung thư. Một số biện pháp sau đây có thể giúp giảm nguy cơ bao gồm:
- Hạn chế uống rượu, bia: Thường xuyên tiêu thụ một lượng lớn rượu làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh xơ gan và ung thư gan.
- Hạn chế sử dụng thuốc lá: Điều này có thể giúp tránh ung thư gan, đặc biệt là ở những người bị viêm gan B và C.
- Tiêm vaccine viêm gan B
- Thực hiện tình dục an toàn để giảm nguy cơ lây nhiễm viêm gan C.
Ngoài ra, cần duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh: Béo phì là một yếu tố nguy cơ vì bệnh gan nhiễm mỡ và xơ gan có thể dẫn đến ung thư gan và tiểu đường. Chăm sóc sức khỏe thể chất và duy trì trọng lượng cơ thể vừa phải có thể giúp giảm nguy cơ ung thư gan.
Điều trị các bệnh lý khác có thể dẫn đến ung thư gan, chẳng hạn như bệnh tiểu đường và bệnh hemochromatosis. Điều trị những điều này trước khi chúng phát triển thành ung thư gan có thể làm giảm nguy cơ biến chứng.
|
Tóm lại: Ung thư gan khá phổ biến diễn biến cảnh báo căn bệnh này thường rất âm thầm, không rõ triệu chứng. Thường khi xuất hiện các dấu hiệu chán ăn, đau tức hạ sườn phải, chướng bụng, vàng da, củng mạc, có biểu hiện sút cân, suy kiệt, tắc mật nhiều là thời điểm người bệnh đã bước vào dấu hiệu muộn bệnh ung thư gan ở giai đoạn muộn di căn nhiều cơ quan trong cơ thể. Vì thế, việc phòng bệnh, phát hiện sớm nguy cơ ung thư gan rất quan trọng. Theo đó, người dân cần tiêm vaccine viêm gan B, hạn chế rượu bia, kiểm tra sức khỏe định kì 6 tháng/lần, ăn uống khoa học, hoạt động thể lực thường xuyên để ngăn ngừa nguy cơ ung thư gan. |
Tham khảo thêm thông tin bài viết: Những dấu hiệu cảnh báo ung thư gan giai đoạn đầu.
Dưa chuột vốn được coi là 'siêu thực phẩm' cấp nước và làm đẹp da. Tuy nhiên, việc tiêu thụ quá mức hoặc không đúng cách loại quả này có thể dẫn đến những phản ứng tiêu cực cho sức khỏe mà ít người ngờ tới.
Thưc ra, thời tiết tác động lên sức khỏe con người nhiều hơn bạn nghĩ. Với từng cá nhân, đặc biệt là những người có vấn đề về sức khỏe tâm lý, khi thời tiết đổi mùa, họ sẽ xuất hiện nhiều biểu hiện khó chịu như đau nửa đầu, mệt mỏi, vấn đề về thăng bằng, thậm chí là các cơn đau bùng phát khiến cuộc sống hàng ngày bị đảo lộn.
Cà tím thuộc họ cà, có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon, hấp dẫn và cung cấp các chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe. Vậy nếu thường xuyên ăn cà tím, điều gì sẽ xảy ra với cơ thể?
Mang thai là một hành trình thiêng liêng nhưng đầy thử thách, khiến phụ nữ phải đối mặt với những thay đổi lớn về thể chất và tâm lý, có thể dẫn đến căng thẳng, lo âu và trầm cảm thai kỳ.
Nha đam giúp làm dịu da, cấp ẩm, hỗ trợ phục hồi sau nắng và góp phần giảm kích ứng do tia UV. Bạn có thể kết hợp nha đam với một số nguyên liệu phù hợp để tạo hỗn hợp chăm sóc da dùng hằng ngày trong mùa hè.
Khi kỳ thi đến gần, học sinh thường phải dồn toàn bộ sự tập trung cho việc ôn luyện nên cảm giác áp lực, mệt mỏi là điều khó tránh. Áp dụng những cách dưới đây sẽ giúp bạn cân bằng tinh thần và giảm bớt lo âu hiệu quả. Dưới đây là 6 phương pháp đơn giản nhưng hữu ích để hạn chế stress trong mùa thi:
Nước dừa là thức uống tự nhiên ngon, mát, bổ và giàu điện giải nhưng thời điểm nào uống nước dừa tốt nhất cho sức khỏe thì không phải ai cũng biết.
Đôi khi quan sát kỹ móng tay, bạn nhận thấy một vài đốm trắng xuất hiện. Có lẽ bạn đã nghe nói rằng những đốm trắng này là dấu hiệu của tình trạng thiếu vitamin hoặc khoáng chất. Nhưng thiếu dinh dưỡng không phải là tất cả, còn nhiều nguyên nhân khác có thể dây nên các đốm trắng. Mặc dù chúng thường vô hại, do các hoạt động hàng ngày hoặc chấn thương nhỏ gây ra nhưng có một số điều bạn nên biết.