Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Dị tật Chiari

Dị tật Chiari là một dạng dị tật bẩm sinh, gây ra bởi sự kéo dài của cấu trúc não tới tủy sống. Chứng bệnh này thường xuất hiện ngay từ khi còn ở giai đoạn bào thai và gây ra những hậu quả nặng nề đối với sinh hoạt hằng ngày của trẻ.

Dị tật Chiari là những khiếm khuyết về cấu trúc ở tiểu não. Đó là phần não có chức năng kiểm soát sự cân bằng. Một số người mắc dị tật Chiari có thể không có triệu chứng. Số còn lại có thể có các triệu chứng như:

  • Chóng mặt
  • Yếu cơ
  • Liệt
  • Có các vấn đề về thị lực
  • Đau đầu
  • Vấn đề về sự cân bằng và phối hợp

Dị tật Chiari ảnh hưởng đến nữ giới nhiều hơn nam giới.

Các nhà khoa học từng tin rằng dị tật Chiari chỉ xảy ra ở 1 trên 1.000 ca sinh. Nhưng việc áp dụng phổ biến các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ đã cho thấy tình trạng này có thể phổ biến hơn nhiều.

Tuy nhiên, việc ước tính chính xác tỷ lệ rất khó khăn. Bởi một số trẻ sinh ra mắc bệnh này không bao giờ phát triển các triệu chứng hoặc không phát triển các triệu chứng cho đến khi chúng đến tuổi thiếu niên hoặc trưởng thành.

Nguyên nhân gây ra dị tật Chiari

Dị tật Chiari thường do khiếm khuyết cấu trúc trong não và tủy sống. Những khiếm khuyết này phát triển trong quá trình phát triển của thai nhi. Do đột biến gen hoặc chế độ ăn uống của người mẹ thiếu một số chất dinh dưỡng nhất định, khoảng trống xương lõm vào ở đáy hộp sọ nhỏ bất thường. Kết quả là hình thành áp lực tại tiểu não. Điều này ngăn chặn dòng chảy của dịch não tủy. Đây là một loại chất lỏng bao quanh và bảo vệ não và tủy sống.

Hầu hết các dị tật Chiari xảy ra trong quá trình phát triển của thai nhi. Các trường hợp hình thành bệnh trong quá trình phát triển của trẻ thường hiếm gặp hơn. Điều này có thể xảy ra khi lượng dịch não tủy bị rút đi quá nhiều vì các nguyên nhân:

  • Chấn thương
  • Sự nhiễm trùng
  • Tiếp xúc với các hóa chất độc hại

Đọc thêm tại bài viết: Bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ dị tật ống thần kinh

Các dạng dị tật Chiari

Có bốn dạng dị tật Chiari

Loại I. Đây là dạng thường gặp nhất ở trẻ em. Ở dạng này, phần dưới của tiểu não, không phải thân não, kéo dài vào một lỗ ở đáy hộp sọ. Lỗ mở được gọi là lỗ lớn xương chẩm. Bình thường chỉ có tủy sống đi qua lỗ này. Loại I là dạng dị tật Chiari duy nhất có thể mắc phải.

Loại II. Dạng này thường chỉ thấy ở trẻ em sinh ra bị tật nứt đốt sống. Tật nứt đốt sống là sự phát triển không hoàn chỉnh của tủy sống và/hoặc lớp vỏ bảo vệ. Loại II còn được gọi là dị tật Chiari "cổ điển" hoặc dị tật Arnold-Chiari. Trong dị tật Chiari loại II, cả tiểu não và thân não đều kéo dài vào lỗ chẩm.

Loại III. Đây là dạng dị tật Chiari nghiêm trọng nhất, liên quan đến sự nhô ra hoặc thoát vị của tiểu não và thân não qua lỗ chẩm và vào tủy sống. Dạng này thường gây ra các khuyết tật thần kinh nghiêm trọng. Loại III là loại hiếm.

Loại IV. Dạng này liên quan đến tiểu não chưa hoàn chỉnh hoặc chưa phát triển. Nó đôi khi liên quan đến các phần tiếp xúc của hộp sọ và tủy sống. Loại IV là loại hiếm. Ngoài tật nứt đốt sống, các tình trạng khác đôi khi liên quan đến dị tật Chiari bao gồm:

  • Não úng thủy: Sự tích tụ quá nhiều dịch não tủy trong não.
  • Bệnh rỗng tủy: Một tình trạng rối loạn trong đó u nang phát triển trong ống trung tâm của tủy sống.
  • Hội chứng dây buộc: Một rối loạn tiến triển trong đó tủy sống tự dính vào xương cột sống.
  • Độ cong cột sống: Tình trạng này bao gồm các điều kiện như:
    • Vẹo cột sống (uốn cong cột sống sang trái hoặc phải)
    • Kyphosis (cột sống bị uốn cong về phía trước)

Đọc thêm tại bài viết: Não úng thủy: triệu chứng gặp phải ở các lứa tuổi

Các triệu chứng của dị tật Chiari

Dị tật Chiari có liên quan đến một loạt các triệu chứng khác nhau tùy theo loại.

Dị tật Chiari loại I thường không gây ra triệu chứng. Hầu hết những người mắc bệnh này thậm chí không biết rằng họ mắc bệnh trừ khi được phát hiện tình cờ trong quá trình chẩn đoán hình ảnh. Nhưng nếu dị tật nghiêm trọng, loại I có thể gây ra các triệu chứng như:

  • Đau từ phía sau đầu đến cổ, thường phát triển nhanh chóng và tăng cường với bất kỳ hoạt động nào làm tăng áp lực trong não, chẳng hạn như ho và hắt hơi.
  • Chóng mặt và các vấn đề về thăng bằng và phối hợp
  • Khó nuốt
  • Chứng ngưng thở khi ngủ

Hầu hết trẻ sinh ra bị dị tật Chiari loại II đều bị não úng thủy. Trẻ lớn hơn mắc dị tật Chiari loại II có thể bị đau đầu liên quan đến:

  • Ho hoặc hắt hơi
  • Hoạt động cúi xuống
  • Những hoạt động thể lực khó
  • Khó khăn trong việc đi tiểu

Một số triệu chứng phổ biến nhất có liên quan đến các vấn đề về chức năng của dây thần kinh trong thân não. Bao gồm:

  • Dây thanh âm yếu
  • Khó nuốt
  • Nhịp thở không đều
  • Những thay đổi nghiêm trọng trong chức năng của dây thần kinh ở cổ họng và lưỡi

Điều trị dị tật Chiari

Nếu nghi ngờ dị tật Chiari, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra sức khỏe tổng thể. Đồng thời, các chức năng chịu sự kiểm soát của tiểu não và tủy sống cũng được kiểm tra. Các chức năng này bao gồm:

  • Thăng bằng
  • Chạm
  • Phản xạ
  • Cảm giác
  • Kỹ năng vận động

Bác sỹ có thể yêu cầu xét nghiệm chẩn đoán, chẳng hạn như:

  • Chụp X Quang
  • Chụp cắt lớp vi tính
  • Chụp cộng hưởng từ

Chụp cộng hưởng từ là kĩ thuật thường được sử dụng nhất để chẩn đoán dị tật Chiari.

Nếu dị tật Chiari không gây ra triệu chứng và không ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày thì không cần điều trị. Trong các trường hợp khác, thuốc có thể được sử dụng để kiểm soát các triệu chứng như đau.

Phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất có thể khắc phục các khiếm khuyết chức năng hoặc ngăn chặn sự tiến triển của tổn thương hệ thần kinh trung ương.

Trong cả dị tật Chiari loại I và loại II, mục tiêu của phẫu thuật là:

  • Giảm áp lực lên não và tủy sống
  • Thiết lập lại sự lưu thông bình thường của chất lỏng trong và xung quanh các khu vực

Đọc thêm tại bài viết: Hiểu thêm về dị tật bẩm sinh ở trẻ nhỏ

Ở người lớn và trẻ em bị dị tật Chiari, một số loại phẫu thuật có thể được thực hiện. Bao gồm:

  • Phẫu thuật giải nén hố sau. Điều này liên quan đến việc loại bỏ một phần nhỏ của đáy hộp sọ và đôi khi là một phần của cột sống để điều chỉnh cấu trúc xương không đều. Bác sĩ phẫu thuật cũng có thể mở rộng màng cứng. Đó là lớp vỏ vững chắc của các mô não và tủy sống. Điều này tạo thêm không gian cho dịch não tủy lưu thông.
  • Đốt điện. Phương pháp này sử dụng dòng điện tần số cao để thu nhỏ phần dưới của tiểu não.
  • Phẫu thuật cắt bỏ cột sống. Đây là việc loại bỏ một phần vòm xương của ống sống. Điều này làm tăng kích thước của ống tủy và giảm áp lực lên tủy sống và rễ thần kinh.

Các thủ tục phẫu thuật bổ sung có thể cần thiết để điều chỉnh các tình trạng liên quan đến dị tật Chiari như não úng thủy. Phẫu thuật có thể giúp giảm đáng kể các triệu chứng và kéo dài thời gian thuyên giảm các triệu chứng.

Hải Yến - Viện Y học Ứng dụng Việt Nam - Theo WebMD
Bình luận
Tin mới
  • 09/08/2026

    Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chìa khóa "Nhìn thấu" cơ thể không cần bức xạ

    Trong y học hiện đại, việc chẩn đoán chính xác bệnh lý ngay từ giai đoạn đầu là yếu tố sống còn. Để làm được điều này, các bác sĩ thường nhờ đến sự trợ giúp của một công cụ chẩn đoán hình ảnh tiên tiến bậc nhất hiện nay: Chụp cộng hưởng từ, hay còn gọi là MRI. Dù thuật ngữ này khá quen thuộc, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nguyên lý hoạt động cũng như những gì cơ thể sẽ trải qua trong phòng chụp.

  • 08/08/2026

    Muốn làm chậm quá trình lão hóa sinh học? bạn hãy bắt đầu từ giấc ngủ của mình

    Giấc ngủ là một yếu tố quan trọng đối với sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng ta. Không chỉ giúp cơ thể phục hồi năng lượng, chất lượng và thời lượng giấc ngủ còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.

  • 07/08/2026

    Hướng dẫn sơ cứu đuối nước kịp thời và đúng cách

    Tai nạn đuối nước thường có xu hướng gia tăng vào mùa hè, khi mọi người tìm đến các ao, hồ, sông, suối hay bãi biển để giải nhiệt, nguy hiểm hay gặp nhất là trẻ em. Khi không may xảy ra sự cố, việc sơ cứu kịp thời và đúng cách ngay trong "khoảng thời gian vàng" từ 1-4 phút đầu tiên là yếu tố cốt lõi giúp nạn nhân có cơ hội bình phục tốt hơn, đồng thời hạn chế tối đa biến chứng. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ hướng dẫn chi tiết dựa trên các nguyên tắc y khoa chuẩn, vai trò của hô hấp nhân tạo và các biện pháp hỗ trợ.

  • 06/08/2026

    7 loại thức uống tăng cường sức khỏe

    Các loại thức uống tăng cường sức khỏe, như loại làm từ gừng và nghệ, là những thức uống nhỏ đậm đặc giúp tăng cường năng lượng, cải thiện hệ miễn dịch và hỗ trợ tiêu hóa. Chúng chứa nhiều vitamin và khoáng chất và có thể được pha chế tại nhà, nhưng cần nhiều nghiên cứu hơn nữa về lợi ích của chúng.

  • 05/08/2026

    Thời điểm tốt nhất để uống nước nóng

    Lợi ích của việc giữ đủ nước cho cơ thể đối với sức khỏe và tinh thần được biết đến rộng rãi. Nhiệt độ nước cũng có tác động lớn, đặc biệt là uống nước nóng có thêm lợi ích là tăng cường tuần hoàn máu và hỗ trợ tiêu hóa. Để tối đa hóa những lợi ích này, có những thời điểm nhất định trong ngày nên uống nước nóng (50-70 độ C) để bổ sung nước.

  • 04/08/2026

    Lợi ích của việc tắm nước đá

    Tắm nước đá có thể giúp giảm đau cơ, cải thiện quá trình phục hồi sau khi tập luyện bằng cách giảm viêm và sưng, cải thiện sức khỏe chung. Tắm nước đá có nhiều cách, hiệu quả cũng khác nhau tùy mục tiêu mong muốn, khuyến cáo chung nên ngâm mình trong nước đá khoảng 10 đến 15 phút để đạt được những lợi ích tiềm năng.

  • 03/08/2026

    Phòng ngừa đuối nước hiệu quả cho người lớn và trẻ em

    Cứ mỗi dịp hè đến với cái nắng oi ả, cũng là thời điểm số vụ tai nạn sông nước gia tăng đáng báo động, trở thành mối hiểm họa khôn lường cho cả người lớn và trẻ em. Để bảo vệ sự an toàn cho cộng đồng và giảm thiểu những thương tâm không đáng có, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cần thiết và khoa học dưới đây, giúp bạn chủ động trang bị các giải pháp bảo vệ toàn diện và bảo vệ bản thân cùng gia đình một cách hiệu quả nhất.

  • 02/08/2026

    Tác động của việc bổ sung Vitamin D trong thai kỳ đối với sự phát triển nhận thức của trẻ em

    Một nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí y khoa quốc tế cho thấy, việc bổ sung vitamin D3 liều cao trong thời kỳ mang thai có thể mang lại lợi ích vượt trội cho sự phát triển hệ thần kinh của trẻ.

Xem thêm