Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Đẻ mắc vai hay dấu hiệu “con rùa” trong sản khoa

Đẻ mắc vai hay còn gọi là dấu hiệu “con rùa” - là tình trạng xảy ra khi một hoặc cả hai vai của em bé bị kẹt trong quá trình sinh thường. Không có dấu hiệu báo trước và không có cách nào để ngăn ngừa tình trạng này xảy ra. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể bao gồm việc em bé quá lớn, xương chậu của mẹ nhỏ hoặc đỡ đẻ sai tư thế. Tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng bao gồm cả chấn thương thần kinh cho em bé. Cùng đọc bài viết sau để hiểu thêm về tình trạng này!

Đẻ mắc vai là gì?

Đẻ mắc vai (hay dấu hiệu “con rùa”) xảy ra khi một hoặc cả hai vai của em bé bị kẹt bên trong xương chậu của người mẹ trong quá trình sinh nở. Đây là một trường hợp cấp cứu y tế. Dù trẻ sơ sinh gặp phải tình trạng này thường được sinh ra an toàn, nhưng nó vẫn có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho người mẹ và em bé.

Đẻ mắc vai có phổ biến không?

Đẻ mắc vai là một tình trạng hiếm gặp. Các số liệu thống kê là rất khác nhau ở các nước vì tình trạng này đôi khi được chẩn đoán quá mức hoặc chẩn đoán thiếu. Tỷ lệ trung bình cũng thay đổi tùy thuộc vào cân nặng khi sinh của trẻ. Tình trạng đẻ mắc vai xảy ra ở 0,6% đến 1,4% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 2.500g đến 4.000g khi sinh. Tỷ lệ này tăng lên 5% đến 9% ở trẻ sơ sinh có cân nặng khi sinh hơn 4.000g.

Đọc thêm tại bài viết: Trẻ có cân nặng sơ sinh cao có nguy cơ mắc bệnh gì?

Dấu hiệu của đẻ mắc vai là gì?

Mặc dù có những yếu tố nguy cơ nhất định có thể dẫn đến đẻ mắc vai, nhưng tình trạng này vẫn có thể xảy ra với bất kỳ trẻ sơ sinh nào. Không có triệu chứng và không có cách nào để dự đoán liệu đẻ mắc vai có xảy ra hay không. Bác sĩ chỉ có thể nhận thấy tình trạng này sau khi đầu em bé ra khỏi âm đạo của người mẹ. Tình trạng này trở nên rõ ràng khi đầu em bé nhô ra và sau đó kéo vào vùng giữa âm đạo và trực tràng (đáy chậu). Đây còn được gọi là "dấu hiệu con rùa".

Nguyên nhân gây ra đẻ mắc vai là gì?

Đẻ mắc vai xảy ra khi vai của em bé bị kẹt sau xương mu của mẹ trong khi sinh. Các yếu tố sau đây có thể gây ra tình trạng này:

  • Thai nhi to: nặng hơn 4.000g.
  • Thai nhi ở sai vị trí.
  • Lỗ mở xương chậu của người mẹ quá nhỏ.
  • Bạn đang ở trong một vị trí bị hạn chế không gian trong xương chậu.

Chẩn đoán

Bác sĩ sản khoa sẽ chẩn đoán đây là tình trạng đẻ mắc vai nếu đáp ứng ba yếu tố sau:

  • Bạn đã sinh đầu em bé nhưng không thể đẩy vai em bé ra ngoài.
  • Ít nhất một phút đã trôi qua kể từ khi đầu em bé nhô ra ngoài âm đạo nhưng thân em bé vẫn chưa nhô ra.
  • Em bé cần được can thiệp y tế để sinh nở thành công.

Đẻ mắc vai được điều trị như thế nào?

Bác sĩ có thể đề nghị lên lịch mổ lấy thai nếu bạn bị tiểu đường thai kỳ hoặc nếu thai nhi rất lớn.

Nếu bạn có nguy cơ cao và sinh thường, bác sĩ sẽ cần đặc biệt chuẩn bị các bước cần thực hiện trong trường hợp bạn gặp tình trạng đẻ mắc vai.

Trong phòng sinh, nếu bác sĩ xác định bạn bị đẻ mắc vai, bác sĩ có thể sẽ giúp đưa bạn vào tư thế tốt hơn để mở rộng xương chậu. Hoặc bác sĩ sẽ di chuyển em bé của bạn vào tư thế tốt hơn để có thể di chuyển vai của chúng.

Thuật ngữ HELPERR là một nhóm các bước mà bác sĩ có thể sử dụng để xử trí khi bạn bị đẻ mắc vai. HELPERR là viết tắt của:

  • H – Help (Trợ giúp): Bác sĩ đỡ đẻ cho bạn có thể sẽ cần trợ giúp, bao gồm bác sĩ gây mê, bác sĩ nhi khoa hoặc bác sĩ sản khoa khác. Các thiết bị cần thiết cũng sẽ được mang đến phòng đẻ của bạn.
  • E – Evaluate for episiotomy (Đánh giá để rạch tầng sinh môn): Bác sĩ đỡ đẻ cho bạn sẽ quyết định xem bạn có cần rạch tầng sinh môn để hỗ trợ việc sinh con hay không. Rạch tầng sinh môn là một vết cắt ở tầng sinh môn của bạn để làm cho lỗ mở vào âm đạo của bạn lớn hơn, tạo không gian cho các thao tác xoay em bé.
  • L –  Legs (Chân): Bác sĩ có thể sử dụng thao tác McRoberts nếu bạn gặp tình trạng đẻ mắc vai. Với thao tác này, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn ép đùi vào bụng. Phương pháp này có thể giúp xoay xương chậu của bạn.
  • P – Pressure (Áp lực): Bác sĩ có thể sử dụng áp lực trên xương mu bằng cách ấn vào bụng dưới của bạn phía trên xương mu. Điều này giúp tạo áp lực lên vai của em bé để cố gắng xoay và đưa em bé ra ngoài.
  • E – Enter maneuvers (Các thao tác vào): Bác sĩ có thể thực hiện các thao tác vào hoặc xoay trong bằng cách đưa tay vào âm đạo của bạn để cố gắng xoay em bé.
  • R – Remove posterios arm (Hạ cánh tay sau): Bác sĩ có thể sử dụng thao tác Jacquemier. Với thao tác này, bác sĩ sẽ đưa tay vào âm đạo tìm đến tay của em bé và hạ một trong những cánh tay của em bé ra ngoài . Điều này có thể giúp vai của em bé dễ dàng đi qua âm đạo hơn.
  • R – Roll the patient (Lật bệnh nhân): Bác sĩ có thể sử dụng thao tác Gaskin bằng cách yêu cầu bạn lật người bằng tay và đầu gối để vào tư thế mới.

Trong những trường hợp nghiêm trọng khi các kỹ thuật HELPERR không hiệu quả, bác sĩ có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:

  • Gãy xương đòn: Bác sĩ sẽ bẻ xương đòn của em bé để giải phóng vai của bé.
  • Thủ thuật Zavanelli: Bác sĩ sẽ đẩy đầu em bé trở lại tử cung và thực hiện phẫu thuật lấy thai.
  • Phẫu thuật cắt xương mu: Bác sĩ sẽ thực hiện rạch một đường ở sụn giữa xương mu để mở rộng lỗ chậu.

Các biến chứng của tình trạng đẻ mắc vai là gì?

Các biến chứng do đẻ mắc vai trong quá trình chuyển dạ có thể ảnh hưởng đến cả bạn và em bé.

Các biến chứng có thể ảnh hưởng đến bạn bao gồm:

Chảy máu cực nhiều sau khi sinh (xuất huyết sau sinh).

  • Rách nghiêm trọng vùng giữa âm đạo và hậu môn (đáy chậu).
  • Rò trực tràng âm đạo: Rò trực tràng âm đạo là một kết nối bất thường giữa âm đạo và trực tràng của bạn.
  • Vỡ tử cung: Vỡ tử cung có nghĩa là tử cung của bạn bị rách trong quá trình chuyển dạ.
  • Xương mu của bạn bị tách ra.

Biến chứng có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn

Biến chứng phổ biến nhất của chứng đẻ mắc vai ở trẻ sơ sinh là liệt đám rối thần kinh cánh tay. Các dây thần kinh đám rối thần kinh cánh tay chạy từ tủy sống của trẻ từ cổ đến cánh tay. Những dây thần kinh này chịu trách nhiệm cung cấp cảm giác và chuyển động ở vai, cánh tay và bàn tay của trẻ. Tổn thương các dây thần kinh này có thể gây ra tình trạng yếu và liệt ở bên bị ảnh hưởng. Các biến chứng khác mà trẻ có thể gặp bao gồm:

  • Gãy xương đòn và/hoặc xương cánh tay của trẻ sơ sinh.
  • Hội chứng Horner: Một rối loạn hiếm gặp ảnh hưởng đến mắt và khuôn mặt của trẻ sơ sinh.
  • Dây rốn bị chèn ép: Dây rốn có thể bị kẹt giữa cánh tay của trẻ và xương chậu của bạn. Khi dây rốn bị kẹt, nó có thể cắt đứt oxy và lưu lượng máu đến trẻ. Điều này rất hiếm gặp, nhưng nếu xảy ra, nó có thể gây chấn thương não hoặc tử vong cho trẻ.

Phòng ngừa

Bất kỳ ai cũng có thể gặp phải tình trạng đẻ mắc vai, tuy nhiên vẫn có một số yếu tố nguy cơ nhất định làm tăng khả năng mắc tình trạng này ở trẻ bao gồm:

  • Tiểu đường thai kỳ: Bệnh tiểu đường có từ trước và bệnh tiểu đường thai kỳ đều có thể khiến thai nhi có kích thước to lớn. Những người mắc bệnh tiểu đường có tới 20% nguy cơ sinh con nặng hơn 4.000g khi sinh.
  • Thai to: Thai to có nghĩa là trẻ nặng hơn 4.000g khi sinh. Nếu thai nhi quá lớn, bác sĩ có thể đề nghị sinh mổ.
  • Đẻ mắc vai trong lần mang thai trước.
  • Mang thai đôi hoặc đa thai.
  • Thừa cân và/hoặc tăng cân quá mức trong khi mang thai.
  • Vóc dáng thấp.
  • Cấu trúc xương chậu bất thường.
  • Sản phụ trên 35 tuổi.
  • Sinh con sau ngày dự sinh.

Đọc thêm tại bài viết: Các triệu chứng của bệnh tiểu đường thai kỳ là gì?

Một số yếu tố trong quá trình chuyển dạ cũng có thể là yếu tố nguy cơ gây ra tình trạng đẻ mắc vai. Yếu tố nguy cơ phổ biến nhất trong số này là sinh thường có sự hỗ trợ chẳng hạn như giác hút chân không hoặc kẹp để giúp em bé đi qua âm đạo. Các yếu tố nguy cơ khác trong quá trình chuyển dạ có thể bao gồm:

  • Dùng oxytocin để kích thích chuyển dạ.
  • Gây tê ngoài màng cứng.
  • Giai đoạn đầu chuyển dạ rất dài (giai đoạn co thắt).
  • Giai đoạn thứ hai chuyển dạ rất ngắn hoặc rất dài (giai đoạn rặn).
  • Sử dụng lực ép hoặc thao tác không phù hợp để sinh con.

Ngăn ngừa tình trạng đẻ mắc vai như thế nào?

Để giảm nguy cơ gặp tình trạng đẻ mắc vai, bạn có thể:

  • Kiểm soát bệnh tiểu đường.
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh trong suốt thai kỳ.
  • Hỏi bác sĩ sản khoa về việc kích thích chuyển dạ.
  • Nếu bạn đã quá ngày dự sinh, hãy tới gặp bác sĩ.
  • Cân nhắc về khả năng sinh mổ với bác sĩ.
  • Cân nhắc việc từ bỏ các loại thuốc chuyển dạ như gây tê ngoài màng cứng.

Tiên lượng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi được ba tháng tuổi, một nửa số trẻ sơ sinh bị đẻ mắc vai có thể hoạt động bình thường và đến 18 tháng tuổi, 82% trẻ sơ sinh có thể hoạt động hoàn toàn bình thường.

Nếu trẻ bị đẻ mắc vai và gặp biến chứng chấn thương đám rối thần kinh cánh tay, tiên lượng thường khả quan. Nhưng một số biện pháp can thiệp khi đẻ mắc vai có thể ảnh hưởng nhiều hơn đến sức khỏe lâu dài của trẻ. Trẻ có thể gặp khó khăn với các kỹ năng vận động tinh và các chức năng khác của chi bị ảnh hưởng. Hơn 90% các chấn thương này sẽ cải thiện trong vòng 6 đến 12 tháng. Dưới 10% dẫn đến chấn thương vĩnh viễn ở trẻ.

Nếu bạn đã từng sinh con bị đẻ mắc vai, khả năng tình trạng này tái phát ở lần đẻ tiếp theo của bạn tăng 15%. Nếu bạn đã sinh mổ do đẻ mắc vai lần đầu, thì lần mang thai tiếp theo bạn không nên sinh thường nữa. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ để biết bạn nên làm gì khi bạn có kế hoạch sinh thêm con.

Mừng sinh nhật 7 tuổi, Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng VIAM - Viện Y học ứng dụng Việt Nam dành tặng khách hàng ưu đãi độc quyền diễn ra từ 1/4- 20/4 duy nhất tại VIAM clinic! Liên hệ ngay hotline 0935.18.3939 / 024.3633.5678  hoặc truy cập viamclinic.vn để đặt lịch ngay!

BS. Đoàn Thu Hồng - Phòng khám Chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM - Theo Cleveland Clinic
Bình luận
Tin mới
  • 16/04/2026

    Canxi và Vitamin D - “Tuyệt chiêu” mẹ cần biết để hỗ trợ bé phát triển chiều cao hiệu quả

    Là một người mẹ, hạnh phúc đôi khi đến từ những điều rất nhỏ bé - thấy ánh mắt rạng rỡ của con vào mỗi bữa ăn, tròn giấc ngủ sau một ngày học tập, vui chơi hay thấy con cao lớn mỗi ngày. Chính vì vậy, trong hành trình nuôi con, mẹ luôn chăm chút từng chi tiết từ bữa chính đến cả bữa ăn nhẹ để con luôn đủ đầy năng lượng.

  • 16/04/2026

    Bánh quy sữa D-Maxx Marie giúp mẹ chăm bé mê ăn vặt

    Bánh quy sữa D-Maxx Marie cân bằng giữa khẩu vị của trẻ và thành phần dưỡng chất, bổ sung vitamin D lẫn canxi, góp phần cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho bé.

  • 16/04/2026

    Tăng cường tiêu thụ rau quả mùa hè để bảo vệ sức khỏe

    Rau quả được xem là "kho" vitamin và khoáng chất tự nhiên. Các loại rau lá xanh, củ quả nhiều màu sắc cung cấp đa dạng dưỡng chất như vitamin A, C, E, kali, chất xơ và các hợp chất chống oxy hóa.

  • 15/04/2026

    Hướng dẫn nhận biết, điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn Salmonella

    Hiện nay, số ca ngộ độc thực phẩm trên cả nước ngày càng có dấu hiệu gia tăng, đặc biệt là do vi khuẩn Salmonella. Vậy đây là vi khuẩn như thế nào mà tỉ lệ xuất hiện này càng gia tăng? Hãy cùng VIAM tìm hiểu

  • 15/04/2026

    Ăn rau quả đúng cách để có nguồn dinh dưỡng tốt nhất

    Rau quả là nguồn thực phẩm quen thuộc trong mỗi bữa ăn gia đình, đặc biệt trong mùa nắng nóng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách sử dụng rau quả đúng để phát huy tối đa giá trị dinh dưỡng.

  • 14/04/2026

    Tránh sai lầm phổ biến khi bố mẹ hướng dẫn con ôn thi học kỳ tiểu học

    Kỳ thi học kỳ ở bậc tiểu học là cơ hội để trẻ rèn luyện kỹ năng tự học và quản lý thời gian, nhưng cũng mang lại áp lực không nhỏ từ lịch học và kỳ vọng gia đình. Nếu thiếu sự hỗ trợ đúng cách, học sinh dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự tự tin và niềm yêu thích học tập. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp phụ huynh nhận diện những sai lầm phổ biến để xây dựng phương pháp đồng hành hiệu quả

  • 14/04/2026

    6 thói quen hằng ngày giúp 'đốt mỡ' thừa hiệu quả

    Duy trì các thói quen lành mạnh mỗi ngày như ăn đủ protein, ngủ đủ giấc, vận động đều đặn và kiểm soát căng thẳng giúp điều hòa chuyển hóa, tăng hiệu quả sử dụng năng lượng và hỗ trợ giảm mỡ bền vững.

  • 14/04/2026

    Khó ngủ, mất ngủ nên ăn uống thế nào?

    Khó ngủ, mất ngủ hoặc ngủ không sâu giấc thường liên quan đến thói quen sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Việc lựa chọn thực phẩm phù hợp có thể giúp cơ thể điều chỉnh nhịp sinh học, cải thiện chất lượng nghỉ ngơi.

Xem thêm