Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chuyên gia chỉ cách giúp người đái tháo đường không phải kiêng trái cây thái quá

Hầu hết bệnh nhân đái tháo đường đều ngại ăn trái cây thường xuyên, điều này cũng dễ hiểu vì hầu hết các loại trái cây đều có vị ngọt. Tuy nhiên, đây là một quan niệm sai lầm.

Mặc dù trái cây có lượng đường tự nhiên cao hơn rau, nhưng chúng cũng cung cấp chất xơ, vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa thân thiện với bệnh nhân đái tháo đường.

Những người mắc bệnh đái tháo đường có thể ăn 2-3 phần trái cây mỗi ngày. Tất cả các loại trái cây có thể là một phần lành mạnh của chế độ ăn uống cân bằng, bất kể bạn mắc loại bệnh đái tháo đường nào.

1. Trái cây và bệnh đái tháo đường

Trái cây tươi nguyên trái là một thành phần quan trọng của chế độ ăn uống cân bằng vì chúng chứa các chất dinh dưỡng thiết yếu. Do đó, chế độ ăn uống thân thiện với bệnh đái tháo đường không loại bỏ trái cây. Tuy nhiên, hãy tiêu thụ trái cây một cách điều độ.

Bí quyết để có sức khỏe tuyệt vời là kiểm soát khẩu phần và chọn trái cây có chỉ số đường huyết và tải lượng đường huyết thấp. Hơn nữa, thường xuyên theo dõi lượng đường trong máu sẽ giúp bạn xác định loại trái cây nào là tốt nhất cho mình.

Chỉ số đường huyết (GI) là một thang đo có xếp hạng bằng số. Nó cung cấp điểm cho từng loại thực phẩm từ 1 đến 100. Điểm cho thấy thực phẩm đó có thể làm tăng lượng đường trong máu nhanh như thế nào.

Thực phẩm có GI cao được cơ thể hấp thụ nhanh hơn thực phẩm có GI trung bình hoặc thấp. Do đó, lượng đường trong máu của bạn có nhiều khả năng tăng lên với trái cây có GI cao hơn.

GI có thể giúp bạn dự đoán mức độ ảnh hưởng của các loại trái cây khác nhau đến lượng đường trong máu của bạn. Kiểm tra chỉ số đường huyết của trái cây là một phương pháp giúp người bệnh đái tháo đường lựa chọn trái cây an toàn và chấp nhận được.

photo-1676537087651

Nhiều loại hoa quả có chỉ số đường huyết thấp và thích hợp cho bệnh nhân đái tháo đường.

Tải lượng đường huyết (GL) có giá trị hơn chỉ số đường huyết để lựa chọn trái cây tốt cho sức khỏe, thân thiện với bệnh đái tháo đường. Nó cho bạn biết lượng glucose mà một loại trái cây cụ thể có thể cung cấp cho mỗi khẩu phần.

Tải lượng đường huyết của trái cây càng thấp thì lượng đường trong máu tăng càng chậm sau khi ăn trái cây đó và ngược lại. Giá trị từ 10 trở xuống xác định tải lượng đường huyết thấp, trong khi từ 11 đến 19 là GL trung bình. Nếu bạn bị đái tháo đường, hãy tránh trái cây có GL 20 trở lên.

GI và GL là những công cụ cần thiết để xác định bất kỳ loại trái cây nào là tốt nhất hoặc tệ hơn đối với bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng khi xác định loại trái cây nào và số lượng bao nhiêu là phù hợp với lượng đường trong máu của bạn.

2. Cách lựa chọn trái cây phù hợp với người bệnh đái tháo đường

Theo ThS.BS. Nguyễn Thu Yên - chuyên khoa Nội tiết, trái cây chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất quan trọng cho sức khỏe mọi người và người bệnh đái tháo đường. Vì vậy khi muốn một bữa ăn nhẹ hay một món ăn vặt, người bệnh nên chọn trái cây thay vì khoai tây chiên hay các loại bánh, khoai củ.

Một nghiên cứu cho thấy, tiêu thụ nhiều trái cây nguyên hạt, đặc biệt là táo, quả việt quất và nho, làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2.

Cũng có nghiên cứu cho rằng, uống nhiều nước ép trái cây dẫn đến nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2 cao hơn. Do đó, bạn nên ăn trái cây nguyên trái thay vì nước ép trái cây sẽ tốt cho sức khỏe hơn.

Hơn nữa, trái cây có chứa chất xơ hòa tan làm giảm tốc độ hấp thụ đường của cơ thể chúng ta và điều chỉnh lượng đường trong máu. Nhiều loại trái cây có nhiều chất xơ, đặc biệt là khi bạn ăn cả vỏ hoặc cùi của chúng.

Người bệnh đái tháo đường ăn trái cây thế nào để tốt cho sức khỏe? - Ảnh 5.

Bệnh nhân đái tháo đường có thể ăn tất cả các loại trái cây, nhưng với số lượng hạn chế.

BS. Nguyễn Thu Yên cho biết, các loại trái cây phù hợp cho người bệnh đái tháo đường là những loại chứa ít đường, nhiều chất xơ và vitamin. Thực tế là bệnh nhân đái tháo đường có thể ăn tất cả các loại trái cây, nhưng với số lượng hạn chế. Việc kiểm soát khẩu phần là rất quan trọng đối với trái cây có GI và GL từ trung bình đến cao. 

Về hàm lượng ngọt, đường trong toàn bộ trái cây không góp phần tạo thêm đường hoặc calo rỗng. Thật thú vị, nguy cơ béo phì, đau tim và đột quỵ thực sự có thể giảm với chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả.

Theo ThS.BS. Nguyễn Văn Tiến - Viện Dinh dưỡng Quốc gia, người bệnh đái tháo đường nên ăn hạn chế 3-4 lần /tuần với số lượng vừa phải gồm một số loại trái cây tương đối ngọt như: quýt, táo, vú sữa, na, hồng xiêm,...

Các loại trái cây sấy khô như mít khô, vải khô, nhãn khô cần kiêng hẳn hoặc hạn chế sử dụng tối đa. Bạn có thể thưởng thức trái cây sấy khô với khẩu phần vừa phải. Nên chọn quả chà là, quả sung và mận khô vì chúng có chỉ số GI thấp hơn.

Cũng theo chuyên gia dinh dưỡng, người bệnh đái tháo đường cần tránh sử dụng siro, trái cây đóng hộp, mứt trái cây và các loại trái cây chế biến khác có thêm đường và tiêu thụ trái cây ở dạng nguyên chất, tự nhiên để ngăn ngừa tăng lượng đường trong máu.

Mặc dù fructose, loại đường tự nhiên trong trái cây, có chỉ số đường huyết thấp hơn tinh bột, nhưng việc tiêu thụ quá nhiều là không nên. Do đó, nên kiểm soát các phần theo lượng calo của bạn.

Cam và chanh là những ví dụ về trái cây có múi có lợi cho người mắc bệnh đái tháo đường. Chúng rất giàu chất chống oxy hóa, hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu. Các loại trái cây như bơ cung cấp axit béo không bão hòa đơn, có lợi cho cơ thể.

Những người mắc bệnh đái tháo đường nên đặc biệt tránh tiêu thụ trái cây đóng hộp và nước ép trái cây. Những thứ này thiếu chất xơ và có nhiều đường hoặc hương liệu bổ sung, khiến lượng đường trong máu của người bệnh tăng đột biến.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 10 loại thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp cho chế độ ăn uống lành mạnh.

Theo Sức Khỏe & Đời Sống
Bình luận
Tin mới
  • 22/07/2024

    Cách tăng cơ hội thụ thai ở độ tuổi 30

    Theo tuổi tác, khả năng sinh sản của phụ nữ giảm dần. Đối với những phụ nữ có kế hoạch mang thai ở độ tuổi 30, một số cách sau sẽ giúp tăng cơ hội thụ thai.

  • 22/07/2024

    Quan hệ tình dục trong thời kỳ kinh nguyệt

    Chỉ vì bạn đang có kinh không có nghĩa là bạn không thể quan hệ. Đối với một số phụ nữ, quan hệ tình dục trong kỳ kinh thậm chí còn thú vị hơn những thời điểm khác trong tháng. Nhu cầu bôi trơn giảm đi trong kỳ kinh nguyệt và việc đạt cực khoái có thể làm dịu các triệu chứng liên quan đến kinh nguyệt, chẳng hạn như đau quặn bụng.

  • 22/07/2024

    5 biệp pháp giảm bớt các triệu chứng do rong kinh

    Rong kinh có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người mắc. Vậy làm thế nào để giảm bớt các triệu chứng và cải thiện tình trạng rong kinh?

  • 22/07/2024

    Đột quỵ do nhiệt: Triệu chứng và điều trị

    Đột quỵ do nhiệt thường xảy ra do sự tiến triển của một số bệnh nhẹ hơn như chuột rút do nhiệt, ngất do nhiệt và kiệt sức do nhiệt. Nhưng nó có thể tấn công ngay cả khi bạn không có dấu hiệu tổn thương do nhiệt trước đó.

  • 22/07/2024

    4 mẹo ăn uống giúp bạn cắt giảm tới 300 calo/ngày

    Cắt giảm calo là nguyên tắc của mọi chế độ ăn kiêng giảm cân. Thay vì phải nhịn ăn kham khổ, bạn có thể áp dụng các mẹo ăn uống sau để có thể giảm tới 300 calo mỗi ngày

  • 21/07/2024

    Phân biệt giảm cân và giảm mỡ

    Nhiều người thường nhầm lẫn giữa 2 thuật ngữ giảm cân và giảm mỡ, nhưng thực tế là khác nhau. Sự khác biệt và lợi ích của giảm cân, giảm mỡ là gì? Cách để giảm mỡ cơ thể hiệu quả?

  • 21/07/2024

    Hội chứng Truman: Thực hay giả?

    Một số người mang chứng ảo tưởng tin rằng họ đang sống trong một thế giới mà chính họ là nhân vật chính và mọi thứ xung quanh đang theo dõi họ, nhưng các bác sĩ không đồng tình về việc liệu đó có phải chỉ là diễn xuất hay không.

  • 21/07/2024

    Thực phẩm lên men có lợi ích thế nào với sức khỏe?

    Từ lâu, các loại thực phẩm lên men đã trở nên phổ biến, có mặt trong chế độ ăn thường ngày của hầu hết người dân trên khắp thế giới. Các chuyên gia ước tính có khoảng 5.000 loại thực phẩm lên men khác nhau, chiếm từ 5 - 40% khẩu phần ăn thường ngày.

Xem thêm